Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức (bản word)
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, người đứng đầu Chính phủ là:
A. Chủ tịch nước.
B. Thủ tướng Chính phủ.
C. Chủ tịch Quốc hội.
D. Tổng Bí thư.
Câu 2: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
B. Quốc hội.
C. Chính phủ.
D. Toà án nhân dân tối cao.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp thuộc về cơ quan nào?
A. Tòa án nhân dân.
B. Cơ quan Công an.
C. Thanh tra Chính phủ.
D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 4: Một trong những đặc điểm cơ bản nhất của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. mang tính giai cấp tư sản.
B. tính quyền lực, có sức mạnh cưỡng chế.
C. được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền.
D. tính bảo thủ và khép kín.
Câu 5: Nguyên tắc "Tập trung dân chủ" trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị đòi hỏi mọi quyết định quan trọng phải được:
A. người đứng đầu quyết định ngay lập tức để tiết kiệm thời gian.
B. bàn bạc dân chủ, quyết định theo đa số và cấp dưới phục tùng cấp trên.
C. giữ bí mật tuyệt đối, không cho cấp dưới tham gia thảo luận.
D. giao cho các tổ chức phi chính phủ thảo luận và phê duyệt.
Câu 6: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trò chủ yếu là gì?
A. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lí xã hội.
B. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giám sát và phản biện xã hội.
C. Thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.
D. Lãnh đạo trực tiếp và toàn diện mọi hoạt động của bộ máy Nhà nước.
Câu 7: Việc ban hành Hiến pháp và các đạo luật để quản lí xã hội là thẩm quyền thuộc về:
A. quyền lập pháp.
B. quyền hành pháp.
C. quyền tư pháp.
D. quyền giám sát tối cao.
Câu 8: Kì họp thứ 8 Quốc hội khóa XV đã tiến hành biểu quyết thông qua dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam. Việc làm này thể hiện Quốc hội đang thực hiện chức năng nào?
A. Thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp.
B. Thực hiện quyền hành pháp tối cao.
C. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
D. Giám sát tối cao đối với hoạt động của Chính phủ.
Câu 9: Nhận thấy Chủ tịch xã Y có hành vi thông đồng bán đất công ích trái phép để trục lợi cá nhân, người dân đã thu thập bằng chứng và làm đơn tố cáo. Hành động này của người dân nhằm bảo vệ nguyên tắc nào trong hoạt động của bộ máy nhà nước?
A. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
B. Nguyên tắc đa nguyên chính trị.
C. Nguyên tắc phân quyền tuyệt đối.
D. Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết dân tộc.
Câu 10: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Trong đó, Quốc hội giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước, Chính phủ điều hành vĩ mô và Tòa án xét xử độc lập. Cơ chế này giúp các cơ quan không giẫm chân lên nhau, ngăn chặn triệt để tình trạng lạm quyền, qua đó bảo vệ một cách tốt nhất quyền làm chủ và lợi ích hợp pháp của Nhân dân.
a) Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước là một thể thống nhất, không bị phân chia cắt rời.
b) Sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực chính là mô hình tam quyền phân lập giống như các nước phương Tây.
c) Việc kiểm soát quyền lực làm giảm tính chủ động của Chính phủ trong điều hành đất nước.
d) Mục đích cuối cùng của việc phân công, kiểm soát quyền lực là để phục vụ và bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhân dân.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Tại kì họp thứ 6 Quốc hội khóa XV, sau quá trình thảo luận kĩ lưỡng, Quốc hội đã chính thức biểu quyết thông qua Luật Căn cước. Ngay sau kì họp, Chủ tịch nước đã kí Lệnh công bố đạo luật này. Căn cứ vào Luật Căn cước mới được ban hành, Chính phủ đã tổ chức họp và ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều để các địa phương thống nhất triển khai cấp thẻ Căn cước cho công dân trên phạm vi toàn quốc.
a) Việc Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Căn cước chứng tỏ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân.
b) Hành động thảo luận và thông qua đạo luật của Quốc hội là sự thể hiện chức năng lập pháp.
c) Chủ tịch nước có quyền đơn phương phủ quyết và hủy bỏ Luật Căn cước nếu không muốn kí lệnh công bố.
d) Việc Chính phủ ban hành Nghị định và chỉ đạo triển khai cấp thẻ Căn cước thể hiện vai trò của cơ quan thực hiện quyền hành pháp.
Câu 4: Đọc tình huống pháp lí sau:
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án "Cố ý gây thương tích" do Tòa án nhân dân huyện K tổ chức, đại diện Viện kiểm sát (Kiểm sát viên) đã công bố bản Cáo trạng và đưa ra các chứng cứ buộc tội. Luật sư bào chữa cho bị cáo đưa ra các tình tiết giảm nhẹ và tranh luận kịch liệt, bình đẳng với Kiểm sát viên. Dù người nhà bị hại có hành vi gây rối, đe dọa yêu cầu phải xử kịch khung hình phạt, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vẫn giữ thái độ bình tĩnh, kiên quyết bác bỏ áp lực và tuyên một bản án nghiêm minh, đúng người, đúng tội dựa trên các chứng cứ đã được thẩm tra công khai.
a) Trong phiên tòa này, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ra phán quyết cuối cùng về số năm tù của bị cáo.
b) Việc Luật sư bào chữa tranh luận kịch liệt với Kiểm sát viên là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, cần phải bị cấm chỉ.
c) Thái độ kiên quyết bác bỏ áp lực từ người nhà bị hại của Thẩm phán thể hiện sự tuân thủ nguyên tắc độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
d) Sự tranh tụng bình đẳng, công khai tại phiên tòa giúp Hội đồng xét xử đưa ra bản án khách quan, tránh tình trạng oan sai.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
a) …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
b) Em hãy giải thích vì sao Ủy ban nhân dân được gọi là "cơ quan chấp hành" của Hội đồng nhân dân cùng cấp?
c) Tình huống: Gần đây, tuyến đường chính đi qua khu phố của bạn M thường xuyên bị ngập sâu sau mỗi trận mưa do hệ thống cống thoát nước bị tắc nghẽn, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và việc đi lại của người dân. Nhiều người bức xúc nhưng không biết phải kêu ai.
Em hãy tư vấn cho bạn M và người dân trong khu phố cần làm đơn kiến nghị gửi đến cơ quan nào để được giải quyết trực tiếp và nhanh nhất? Nêu rõ trách nhiệm xử lí của cơ quan đó.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 18. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam. | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,5 | 0,75 | 0,25 | 15% | ||||
| 2 | Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam. | 2 | 2 | 0,5 | 0,5 | 10% | ||||||||
| 3 | Bài 20. Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam. | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,5 | 0,25 | 0,75 | 15% | ||||
| 4 | Bài 21. Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,5 | 0,75 | 0,25 | 15% | ||||
| 5 | Bài 22. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,5 | 0,25 | 0,75 | 15% | ||||
| 6 | Bài 23. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 1 (ý c) | 2,0 | 0,5 | 0,5 | 30% | ||||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 4 | 4 | 4 | 4 | 6 | 6 | 1 ý | 1 ý | 1 ý | 8 TN 1 TL | 12 TN | 8 TN 1 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 2,0 | 0,5 | 0,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 10% | 10% | 10% | 10% | 15% | 15% | 20% | 5% | 5% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 18. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam. | - Biết: + Nhận biết cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. + Nhận diện nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. - Hiểu: + Phân biệt được cơ quan thực hiện quyền lập pháp. + Hiểu sự phân công, phối hợp không phải là tam quyền phân lập. - Vận dụng: Đánh giá vai trò của cơ chế kiểm soát quyền lực. | C2 | C7 | C1a | C1b, C1c | C1d | ||||
| 2 | Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam. | - Hiểu: + Giải thích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức. + Phân tích chức năng, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. - Vận dụng: + Nhận diện hành vi độc đoán, vi phạm tập trung dân chủ. + Xử lí tình huống về việc thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội của tổ chức chính trị - xã hội. | C5, 6 | C11, 12 | |||||||
| 3 | Bài 20. Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam. | - Biết: + Nêu được đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước. + Nhận diện vị trí của Đảng đối với Nhà nước. - Hiểu: Hiểu nguyên tắc pháp chế yêu cầu sự tuân thủ pháp luật. - Vận dụng: + Nhận xét hành vi tham nhũng, lạm quyền của cán bộ. + Đánh giá việc kỉ luật cán bộ vi phạm thể hiện sự bình đẳng. + Phản biện quan điểm sai lệch về miễn trừ trách nhiệm pháp lí. | C4 | C9 | C2b | C2c | C2a, C2d | ||||
| 4 | Bài 21. Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. | - Biết: + Xác định vị trí người đứng đầu Chính phủ. + Nhận biết Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất. - Hiểu: + Xác định chức năng quyết định vấn đề quan trọng của Quốc hội. + Phân tích chức năng lập pháp của Quốc hội. + Giải thích thẩm quyền của Chủ tịch nước đối với văn bản luật. - Vận dụng: Phân tích vai trò tổ chức thi hành pháp luật của Chính phủ. | C1 | C8 | C3a | C3b, C3c | C3d | ||||
| 5 | Bài 22. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. | - Biết: + Nêu được cơ quan thực hành quyền công tố. + Xác định cơ quan không có quyền quyết định hình phạt (VKS). - Hiểu: Hiểu sai lệch về việc tranh tụng là vi phạm nội quy phiên tòa. - Vận dụng: + Vận dụng nguyên tắc Thẩm phán độc lập xét xử vào tình huống. + Đánh giá sự từ chối can thiệp là bảo vệ sự độc lập tư pháp. + Phân tích tác dụng của tranh tụng bình đẳng đến tính khách quan. | C3 | C10 | C4a | C4b | C4c, C4d | ||||
| 6 | Bài 23. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. | - Biết: Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐND. - Hiểu: Giải thích vì sao UBND là cơ quan chấp hành của HĐND. - Vận dụng: Tư vấn đúng cơ quan tiếp nhận và trách nhiệm xử lí kiến nghị dân sinh. | TL a | TL b | TL c | ||||||