Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 3 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: đọc, viết, HD chấm điểm, ma trận. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 3 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A/ PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
HS bốc thăm chọn đọc một đoạn trong các bài sau:
1/ Ngày hội rừng xanh ( SGK trang 23 Tiếng Việt 3 tập 2).
2/ Mặt trời xanh của tôi ( SGK trang 32 Tiếng Việt 3 tập 2).
3/ Đất nước là gì? ( SGK trang 80 Tiếng Việt 3 tập 2).
4/ Hai Bà Trưng ( SGK trang 102 Tiếng Việt 3 tập 2).
5/ Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ ( SGK trang 118 Tiếng Việt 3 tập 2).
6/ Bác sĩ Y-éch-xanh ( SGK trang 126 Tiếng Việt 3 tập 2).
II. Đọc hiểu văn bản,kiến thức từ và câu: (7 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
GÁNH NẶNG VÀ ĐÔI CÁNH
Trời oi bức. Đàn kiến vàng đang hối hả tha những hạt gạo to đùng về tổ. Kiến Út mồ hôi nhễ nhại, vừa đi vừa thở than:
– Sao chúng ta phải làm việc vất vả thế này hả bác Kiến Già?
Bác Kiến Già dừng lại, ôn tồn giải thích:
– Mùa đông sắp đến rồi. Nếu bây giờ chúng ta lười biếng, cả đàn sẽ bị đói rét cháu ạ.
Kiến Út phụng phịu chỉ sang chú bướm đang bay lượn:
– Bác nhìn xem, anh Bướm Vàng đâu có phải vác nặng. Anh ấy chỉ rong chơi và múa hát cả ngày! Cháu ước gì mình cũng có đôi cánh rực rỡ để bay lên bầu trời.
Bác Kiến Già khẽ mỉm cười, đáp lời:
– Mỗi loài có một cuộc sống riêng. Bướm Vàng có đôi cánh đẹp để tô điểm cho khu vườn mùa xuân. Còn loài kiến chúng ta tuy nhỏ bé nhưng lại có những phẩm chất đáng quý: chăm chỉ, đoàn kết và không bao giờ bỏ cuộc. Những hạt gạo nặng nhọc hôm nay chính là sự sống của cả gia đình vào ngày mai.
Nghe bác nói, Kiến Út chợt hiểu ra. Chú không còn tị nạnh với Bướm Vàng nữa. Kiến Út xốc lại hạt gạo trên lưng, mạnh mẽ bước tiếp cùng bầy đàn.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4):
Câu 1 (0,5 điểm). Đàn kiến vàng đang làm gì trong thời tiết oi bức?
A. Bay lượn và múa hát rong chơi trong vườn.
B. Hối hả tha những hạt gạo to đùng về tổ.
C. Đi tìm những chiếc lá khô để làm tổ trú đông.
D. Trốn dưới bóng râm để tránh cái nắng nóng.
Câu 2 (0,5 điểm). Kiến Út cảm thấy như thế nào khi nhìn thấy anh Bướm Vàng?
A. Ghen tị và ước mình cũng có đôi cánh rực rỡ để bay lượn.
B. Rất vui vẻ và muốn rủ Bướm Vàng cùng đi tha mồi.
C. Tức giận vì Bướm Vàng bay lượn làm cản đường đi của đàn kiến.
D. Cảm thương vì Bướm Vàng không có tổ để tránh mùa đông.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo lời bác Kiến Già, loài kiến có những phẩm chất đáng quý nào?
A. Có đôi cánh rực rỡ và luôn biết cách làm đẹp cho khu vườn.
B. Thích rong chơi, ca hát và khám phá bầu trời bao la.
C. Chăm chỉ, đoàn kết và không bao giờ bỏ cuộc.
D. To lớn, khỏe mạnh và có thể vác được những vật rất nặng.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu văn "Những hạt gạo nặng nhọc hôm nay chính là sự sống của cả gia đình vào ngày mai." có ý nghĩa gì?
A. Khuyên đàn kiến nên ăn thật nhiều hạt gạo để có sức khỏe làm việc.
B. Sự chăm chỉ, vất vả hôm nay sẽ mang lại cuộc sống ấm no trong tương lai.
C. Hạt gạo cất giữ đến mùa đông sẽ trở nên thơm ngon hơn bình thường.
D. Gia đình loài kiến chỉ thích ăn gạo chứ không thích ăn những thức ăn khác.
Câu 5 (1,0 điểm). Em hãy tìm và viết lại một câu hỏi có trong bài đọc trên.
Câu 6 (1,0 điểm). …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8 (2,0 điểm). Qua câu chuyện của Kiến Út, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong học tập và cuộc sống? (Viết khoảng một đến hai câu).
B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Q…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN ĐỌC
| Nội dung kiểm tra | Số câu, số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||||||
TN | TL | HT khác | TN | TL | HT khác | TN | TL | HT khác | |||
| Đọc thành tiếng | Số câu | Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời. | 1 | ||||||||
| Số điểm | 3 | ||||||||||
| Đọc hiểu | Số câu | 2 | 2 | 1 | 4 | ||||||
| Câu số | 1, 2 | 3, 4 | 8 | ||||||||
| Số điểm | 1 | 1 | 2 | 2 | |||||||
| Kiến thức tiếng việt | Số câu | 2 | 1 | 4 | |||||||
| Câu số | 5, 6 | 7 | |||||||||
| Số điểm | 2 | 1 | 5 | ||||||||
| Tổng | Số câu | 2 | 2 | 2 | 2 | 9 | |||||
| Số điểm | 1 | 1 | 2 | 3 | 10 | ||||||
B. PHẦN VIẾT
| TT | Chủ đề | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
| 1 | Tập làm văn | Số câu | 1 | 1 | |||||
| Số điểm | 10 | 10 | |||||||
| Tổng số câu | 1 | 1 | |||||||
| Tổng số điểm | 10 | 10 | |||||||