Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: đọc, viết, HD chấm điểm, ma trận. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 5 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A/ PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3đ)
HS bốc thăm chọn đọc một đoạn trong các bài sau:
1/ Người thầy của muôn đời( SGK trang 93 Tiếng Việt 5 tập 2).
2/ Danh y Tuệ Tĩnh ( SGK trang 97 Tiếng Việt 5 tập 2).
3/ Anh hùng Lao động Trân Đại Nghĩa ( SGK trang 106 Tiếng Việt 5 tập 2).
4/ Những con hạt giấy ( SGK trang 126 Tiếng Việt 5 tập 2).
5/ Giờ Trái Đất ( SGK trang 135 Tiếng Việt 5 tập 2).
6/ Thành phố thông minh Mát-đa ( SGK trang 144 Tiếng Việt 5 tập 2).
II. Đọc hiểu văn bản,kiến thức từ và câu: (7đ)
Đọc thầm bài đọc sau và dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
MIỀN ĐẤT XANH
Khe Sanh có nhiều hồ, đầm tự nhiên, nước trong xanh, đồi thông reo vi vút. Buổi sáng, sương mù bay lăng đăng quấn quanh những vườn cà phê trĩu hạt, những núi đồi trùng điệp. Buổi trưa nắng chói chang, hai chàng thanh niên dân tộc Vân Kiều vui vẻ trò chuyện cùng chúng tôi. Hai anh là những chủ nhân của rừng chuối xanh bạt ngàn xung quanh cứ điểm Làng Vây. Kể từ khi tiếng súng lặng yên trên vùng đất này, Khe Sanh đang xanh trở lại.
Nhớ hôm chia tay đồng đội, trên đường về Đông Hà, chúng tôi đi qua những quả đồi trọc, trợ vết cháy rừng nham nhỏ. Khi ấy, chúng tôi đã ước ao về một đô thị sẽ mọc lên trên mảnh đất đầy thương tích chiến tranh, nơi đồng đội của tôi hằng ngày dò dẫm gỡ mìn, huỷ bom để trả lại sự bình yên cho đất. Giống như những người lính đã đi qua chiến tranh luôn mang ước vọng hoà bình, mỗi người dân Khe Sanh đều thường trực ước vọng được đổi đời trên mảnh đất quê hương, từ giọt mồ hôi mặn chát của mình. Ước vọng ấy chưa bao giờ nguôi ngoai và đang dần trở thành hiện thực. Khe Sanh đã xanh lại như là một điều tự nhiên của đời sống, không thể nào khác...
Theo Trần Hoà
Câu 1. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5. Qua bài đọc, em hiểu điều gì về ý nghĩa của hòa bình?
A. Hòa bình giúp con người nghỉ ngơi
B. Hòa bình giúp đất nước phát triển, cuộc sống tốt đẹp hơn
C. Hòa bình không quan trọng
D. Hòa bình chỉ cần cho thành phố.
Câu 6. Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng quê hương ngày càng “xanh”?
A. Không quan tâm đến môi trường B. Chặt cây lấy gỗ
C. Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh D. Vứt rác bừa bãi
Câu 7. Xác định cặp từ hô ứng trong câu ghép “Trời vừa hửng sáng, các cô chú nông dân đã ra đồng làm việc”. Cặp từ hô ứng là:
A. Trời…..nông dân B. vừa …đã
C. hửng sáng… làm việc D. Trời…đã
Câu 8. Xác định và ghi lại cặp từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa, đâu trời đẹp hơn.
Cánh có bay lả, dập dờn,
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
Quê hương biết mấy thân yêu,
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau.
Cặp từ đồng nghĩa là: .......................................................................................
Câu 9. Thêm 1 vế câu để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh:
Nếu em không chăm chỉ trong học tập ............................................................
..............................................................................................................................
Câu 10. Viết 1 đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu có sử dụng câu ghép tả về một người bạn trong lớp em
B. PHẦN VIẾT: (10đ)
I. Chính tả : (Nghe viết đoạn văn) 2đ
Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi
II. Tập làm văn: (8đ)
Đề bài: Hãy tả một một người thầy (cô) đã để lại cho em nhiều tình cảm sâu sắc nhất về tình thầy trò.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN ĐỌC
| Nội dung kiểm tra | Số câu, số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||||||
TN | TL | HT khác | TN | TL | HT khác | TN | TL | HT khác | |||
| Đọc thành tiếng | Số câu | Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời. | 1 | ||||||||
| Số điểm | 3 | ||||||||||
| Đọc hiểu | Số câu | 2 | 2 | 2 | 6 | ||||||
| Câu số | 1, 2 | 3, 4 | 5, 6 | ||||||||
| Số điểm | 1 | 1 | 2 | 4 | |||||||
| Kiến thức tiếng việt | Số câu | 1 | 2 | 1 | 4 | ||||||
| Câu số | 7 | 8, 9 | 10 | ||||||||
| Số điểm | 0,5 | 1 | 1,5 | 3 | |||||||
| Tổng | Số câu | 2 | 3 | 2 | 2 | 1 | 11 | ||||
| Số điểm | 1 | 1,5 | 1 | 2 | 1,5 | 10 | |||||
B. PHẦN VIẾT
| TT | Chủ đề | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
| 1 | Tập làm văn | Số câu | 1 | 1 | 2 | ||||
| Số điểm | 2 | 8 | 10 | ||||||
| Tổng số câu | 1 | 1 | 2 | ||||||
| Tổng số điểm | 2 | 8 | 10 | ||||||