Kênh giáo viên » Tiếng Việt 5 » Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: DANH Y TUỆ TĨNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật, sự việc trong câu chuyện.
  • Nhận biết được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh – người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
  • Biết nhận diện và phân biệt từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa.
  • Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lí do, cách lựa chọn dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến tán thành). 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản (Google Chrome) trong môi trường số. 
  • 2.2.CB2b: Xác định được phương pháp trích dẫn và ghi nguồn cơ bản. 
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu (Sử dụng từ điển trực tuyến).
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến Quizizz/Azota).
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản. 

 

3. Phẩm chất

  • Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những suy nghĩ, việc làm thể hiện lòng yêu nước.
  • Có tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
  • Học liệu số: Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học, Tranh ảnh các vị thuốc (Bạc hà, Bạch hoa xà, Bồ công anh...) dưới dạng file số; Lược đồ ảnh vệ tinh Nam Tào, Bắc Đẩu (Google Maps/Earth), Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz hoặc Azota; Link từ điển trực tuyến (tratu.soha.vn hoặc vtudien.com).
  • Công cụ hỗ trợ: ChatGPT, Copilot, Gemini, Quizizz hoặc Azota. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Phiếu học tập cho phần Luyện từ và câu. Đoạn văn nêu ý kiến.

b. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
  • Phần mềm: Trình duyệt web, ứng dụng tra từ điển, ứng dụng bản đồ. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV mở đoạn video AI đã được thiết kế.

 

 

 

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận: Kể tên một số loại cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Nếu lớp có thiết bị (máy tính bảng/điện thoại), GV yêu cầu HS tìm kiếm nhanh hình ảnh cây “Bạc hà” hoặc “Bồ công anh” bằng cách sử dụng tính năng Google Lens hoặc Google Image.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Danh y Tuệ Tĩnh.

 

 

 

 

- HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

 

 

 

- HS đọc nhiệm vụ. 

 

 

- Đại diện nhóm thực hiện thao tác tìm kiếm trên thiết bị (nếu có): Gõ từ khóa -> Chọn tab Hình ảnh -> Chọn ảnh rõ nét nhất.

* Trả lời câu hỏi tích hợp NLS: 

- HS chia sẻ kết quả: cây bạc hà (chữa ngạt mũi, cảm cúm,…), bạch hoa xà (chữa viêm họng, hen suyễn,…), bồ công anh (chữa mụn nhọt, giải độc,…)… Từ xưa, cha ông ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV, 

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. 

- 6.2.CB2b: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

- 1.1.CB2b: HS thực hiện các quy trình tìm kiếm hình ảnh đơn giản trên môi trường số. 

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu:  Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật.

- GV hướng dẫn HS đọc, luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn đọc diễn cảm lời nói của nhân vật:  

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu; ấp ủ từ lâu; tập luyện võ nghệ,…

+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Hắc Hải;…

- GV tổ chức cho HS đọc lần lượt các đoạn dưới tranh trong nhóm nhỏ và trước lớp.

- GV giải nghĩa từ khó: Nam Tào, Bắc Đẩu (GV có thể chiếu Google Maps hoặc ảnh vệ tinh vị trí núi này ở Hải Dương để HS hình dung trực quan)

 

 

 

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.98: 

+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh); một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam.

+ Núi Nam Tào, Bắc Đẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu:  Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò điều gì?

+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao?

+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà Tuệ Tĩnh đã kể.

+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay?

+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: GV tổng hợp các ý kiến, VD: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước: tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông gấm vóc tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.

+ Câu 2: Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó, đất nước ta đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng.

+ Câu 3: Bây giờ, giặc ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y toả đi mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.

+ Câu 4: GV gợi ý: Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc./ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau..,

+ Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận của mình.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Danh y Tuệ Tĩnh.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài.

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc SGK. 

 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài. 

 

- HS quan sát vị trí địa lý trên bản đồ số (nếu GV chiếu).

 

 

 

- HS đọc mục giải nghĩa. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nhắc lại nội dung bài. 

- HS đọc bài. 

- HS đọc bài. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- 5.2.CB2b: HS nhận ra công nghệ bản đồ số giúp xác định được vị trí địa hình thực tế. 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu:  Củng cố lại nội dung bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi "Nhà thông thái" trên nền tảng Quizizz (hoặc chiếu Slide tương tác nếu không có mạng cho HS).

 

- GV gửi link Quizizz cho HS. 

Câu 1: Tuệ Tĩnh sống vào thời kỳ nào trong lịch sử Việt Nam?

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Lê.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 2: Khi có nguy cơ giặc ngoại xâm, nhà Trần đã chuẩn bị những gì?

A. Chỉ luyện tập võ nghệ.

B. Chỉ rèn vũ khí.

C. Chỉ chuẩn bị lương thực.

D. Luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực và thuốc men.

Câu 3: Tại sao các thái y phải tỏa đi khắp mọi miền quê học cách chữa bệnh bằng cây cỏ?

A. Vì họ muốn tìm hiểu văn hóa dân gian.

B. Vì thuốc men từ Trung Quốc bị ngăn cấm vận chuyển sang Việt Nam.

C. Vì vua quan muốn họ truyền bá kiến thức y học.

D. Vì họ muốn tìm cách điều chế thuốc mới.

Câu 4: Theo đoạn văn, cây cỏ nước Nam đã đóng góp gì cho quân đội Việt Nam?

A. Chỉ làm tăng sức mạnh.

B. Chỉ làm tăng lòng can đảm.

C. Làm tăng cả sức mạnh và lòng can đảm, giúp chiến thắng kẻ thù.

D. Chỉ giúp chữa bệnh cho binh lính.

Câu 5: Ý nguyện của Tuệ Tĩnh với các học trò là gì?

A. Muốn các học trò trở thành một vị vua.

B. Muốn các học trò nối gót người đi trước trong việc nghiên cứu và sử dụng cây cỏ nước Nam.

C. Muốn các học trò xâm lược các nước láng giềng.

D. Muốn các học trò từ bỏ nghề y.

- GV quan sát link và công bố các bạn trả lời nhanh và chính xác nhất. 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. B4. C5. B

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Danh y Tuệ Tĩnh, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Luyện từ và câu - Từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.

 

 

 

 

- HS sử dụng thẻ trắc nghiệm hoặc thiết bị cá nhân để chọn đáp án trên phần mềm.

- HS tiến hành nhiệm vụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS theo dõi bảng xếp hạng thi đua ngay trên màn hình.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA

Hoạt động 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa

a. Mục tiêu:  Thông qua hoạt động, HS: 

- Ôn tập kiến thức về từ đồng nghĩa. 

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện: 

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa.

    Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã * (lừng danh/ nổi tiếng/ nức tiếng) về óc * (xem xét/ nhìn/ quan sát) và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi * (lăn/ bay) xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vĩnh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước * (dâng/ tăng) đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.

(Theo Vũ Ngọc Khánh)

- GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa.

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu. 

- GV tổ chức cho HS ghi kết quả ra giấy nháp. 

- GV mời 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).  

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

    Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.

Hoạt động 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa. 

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:

a. nhân dân, đồng bào, bạn bè, quốc dân.

b. dũng cảm, liều lĩnh, gan dạ, can đảm.

c. tổ quốc, non sông, nhà nước, đất nước.

- GV gợi ý: Nếu gặp từ lạ, các em có thể tra cứu nhanh trên Từ điển tiếng Việt trực tuyến (tratu.soha.vn) để so sánh nghĩa.

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. bạn bè, b. liều lĩnh, c. nhà nước.

Hoạt động 3: Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Ôn tập kiến thức về từ đa nghĩa. 

- Vận dụng kiến thức để làm bài tập và câu hỏi liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT3: Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.

Không có châncánh

Mà lại gọi: con sông?

Không có có cành

Lại gọi là: ngọn gió?

(Xuân Quỳnh)

a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển.

- GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa.

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. 

- GV hướng dẫn HS dùng từ điển để tra nghĩa của từ và xác định từ đó dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. 

- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a.

+ Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cánh, lá.

+ Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn.

b. GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu. VD: 

+ Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở.

+ Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.

+ Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái.

Hoạt động 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào?

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức về từ đa nghĩa. 

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT4: Từ ăn trong mỗi nhóm dưới đây mang nghĩa nào?  

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tra cứu nghĩa của các từ. 

- GV tổ chức cho HS làm bài ra vở hoặc giấy nháp. 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thống nhất kết quả. 

- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Tự cho thức ăn vào cơ thể: ăn cơm, ăn cỏ.

+ Ăn uống nhân dịp gì đó: ăn cưới, ăn giỗ.

+ (Máy móc, xe cộ) tốn nhiều nhiên liệu khi hoạt động: ăn xăng, ăn dầu.

Hoạt động 5: Viết đoạn văn (3 – 4 câu) nêu cảm nghĩ về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp. 

- Thực hành viết đoạn văn sử dụng từ đồng nghĩa.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT5: Viết đoạn văn (3 – 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.

- GV hướng dẫn HS đọc lại bài Danh y Tuệ Tĩnh, dựa vào thông tin đã có để viết đoạn văn. 

- GV lưu ý về yêu cầu dùng một cặp từ đồng nghĩa. VD, cặp từ đồng nghĩa có thể là: mất, qua đời, hi sinh; thử thách, khó khăn; non sông, đất nước, …

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.

- GV mời 3 – 4 HS trình bày bài làm, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

 

 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nhắc lại kiến thức.

- HS hoạt động nhóm.

- HS làm bài tập.  

- HS trình bày kết quả.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT. 

 

 

 

- HS thực hành tra cứu từ điển số (trên máy tính bảng/điện thoại GV cung cấp hoặc máy chiếu chung).

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nhắc lại kiến thức.

- HS hoạt động nhóm. 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

- HS chia sẻ kết quả. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT. 

 

 

 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

- HS làm bài tập.  

- HS hoạt động nhóm. 

 

- HS trình bày bài. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT. 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

- HS chú ý, lắng nghe. 

 

 

- HS làm bài tập.

 

- HS trình bày bài làm. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2.CB2b: HS sử dụng được các trang web, các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ để giải đáp các câu hỏi đơn giản về từ khác nghĩa. 

 

 

 

 

TIẾT 3: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH 

MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

Hoạt động 1: Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài được chọn.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập về cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

- Thực hành viết đọan văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức cho HS đọc đề bài và lựa chọn đề bài phù hợp: 

+ Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách.

+ Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn.

- GV hướng dẫn HS: “Khi các em đưa ra lí do, ví dụ như Theo nghiên cứu, đọc sách giúp giảm căng thẳng, các em cần ghi rõ thông tin đó lấy từ đâu (Ví dụ: Theo báo Thiếu niên Tiền phong, Theo VTV...)”.

- GV giới thiệu khái niệm trích dẫn nguồn cơ bản.

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS làm bài dựa trên các gợi ý: 

+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó.

+ Phần triển khai: Nêu được lí do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lí do.

+ Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng.

- GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài.

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chỉnh sửa lỗi (nếu có) để bài viết hay hơn. 

- Hoàn thiện đoạn văn. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS đọc rà soát bài làm của mình. 

- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài: 

+ Tập trung vào lỗi bố cục (Bài viết có đầy đủ 3 phần không?) + Các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lí không?).

+ Lỗi nội dung (Lí do và dẫn chứng có tiêu biểu không?).

+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...

- GV tổ chức cho HS trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài: Viết – Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Vận dụng.

…………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc và lựa chọn đề bài. 

 

 

 

 

- HS xác định yêu cầu BT.

 

- HS lựa chọn nguồn thông tin. HS 

 

 

- Nếu HS có sử dụng thông tin tìm được từ internet/sách báo, HS ghi chú nguồn tin bên cạnh.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS viết bài.

 

 

 

 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

 

 

 

 

 

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

…………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.CB2b: HS xác định được cần phải ghi nguồn cơ bản khi trích dẫn thông tin để bảo vệ ý kiến của mình.

………………………

 

 

.

Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

=> Giáo án tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay