Giáo án NLS chuyên đề Tin học 12 KHMT Bài 3: Thực hành kiểu dữ liệu ngăn xếp

Giáo án chuyên đề NLS Tin học 12 - Khoa học máy tính (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Thực hành kiểu dữ liệu ngăn xếp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 Khoa học máy tính

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 3: THỰC HÀNH KIỂU DỮ LIỆU NGĂN XẾP

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách sử dụng kiểu dữ liệu ngăn xếp để giải quyết các bài toán thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực Tin học:

  • Có khả năng phân tích yêu cầu của bài toán để sử dụng kiểu dữ liệu ngăn xếp một cách phù hợp.

Năng lực số:

  • 3.4.NC1a: Lập trình (HS viết chương trình Python sử dụng kiểu dữ liệu ngăn xếp để giải quyết Nhiệm vụ 1, Nhiệm vụ 2 và các bài tập mở rộng).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng Python IDE để gõ, thực thi, kiểm thử và cải tiến chương trình trong các nhiệm vụ thực hành).
  • 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tổ chức, lưu trữ và truy xuất các tệp chương trình .py trong môi trường lập trình có cấu trúc).
  • 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS đối chiếu kết quả chạy chương trình với yêu cầu bài toán và kiểm tra tính đúng đắn của kết quả).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích vai trò của bản thân và AI trong các bước thực hiện nhiệm vụ; tự xây dựng cách giải và chương trình, AI chỉ hỗ trợ gợi ý hoặc gỡ lỗi khi cần).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS biết cách đặt prompt phù hợp để nhờ Chatbot AI hỗ trợ giải thích tri thức lập trình, gỡ lỗi cú pháp hoặc phân tích lỗi vật lý tràn ngăn xếp (Stack Overflow)).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ và bài tập theo yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính.
  • Phòng thực hành máy tính cài đặt sẵn môi trường lập trình Python (IDLE, PyCharm, VS Code,…) và có kết nối Internet, máy trình chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính.
  • Vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1. Viết chương trình mô phỏng quá trình duyệt web

a. Mục tiêu: HS cài đặt được chương trình mô phỏng quá trình duyệt web.

b. Nội dung: Viết chương trình mô phỏng quá trình duyệt web của người dùng bằng cách sử dụng kiểu dữ liệu ngăn xếp.

c. Sản phẩm: Chương trình mô phỏng quá trình duyệt web.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc và phân tích yêu cầu Nhiệm vụ 1 SGK tr.13.

Yêu cầu: Viết chương trình mô phỏng quá trình duyệt web của người dùng bằng cách sử dụng ngăn xếp. Chương trình cho phép người dùng nhấn phím số 1 để nhập vào địa chỉ trang web mới, nhấn phím số 2 để quay trở về trang web vừa duyệt trước đó, nhấn phím số 3 để kết thúc. Với mỗi lựa chọn, chương trình sẽ in ra thông báo về việc đi tới trang web tương ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS viết chương trình.

- GV quan sát và trợ giúp HS khi cần. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS chạy chương trình và báo cáo kết quả cho GV.

- GV kiểm tra kết quả thực hành của HS.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý: Để viết được chương trình trên phải viết trước các hàm của ngăn xếp và lưu vào thư mục chứa bài tập với tên tệp là Stack.py để bài duyệt web sẽ khai thác các hàm trong Stack đã xây dựng.

- Từ kết quả thực hành của HS, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 1. Viết chương trình mô phỏng quá trình duyệt web

Phân tích: 

- Mỗi lần người dùng duyệt web, cần lưu lại địa chỉ trang web. 

- Khi người dùng chọn quay trở lại trang web trước (backward) thì cần truy xuất lại trang web ngay trước đó, nghĩa là trang web nào được lưu trữ sau cùng sẽ được truy xuất đầu tiên. 

kenhhoctap Dữ liệu ngăn xếp là kiểu dữ liệu phù hợp trong bài toán này.

   

- 3.4.NC1a: HS viết chương trình Python mô phỏng duyệt web bằng kiểu dữ liệu ngăn xếp.

- 5.3.NC1a: HS dùng Python IDE để gõ, thực thi và kiểm thử chương trình.

- 1.3.NC1a: HS lưu và truy xuất Stack.py, web.py đúng thư mục bài tập.

- 12.A1.2: HS tự phân tích, lập trình; AI chỉ hỗ trợ gợi ý/gỡ lỗi.

- 12.A3.1: HS kiểm chứng kết quả AI và không sao chép nguyên văn mã nguồn.

web.py

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Viết chương trình kiểm tra các dấu ngoặc trong biểu thức 

a. Mục tiêu: HS viết được chương trình kiểm tra các dấu ngoặc trong biểu thức.

b. Nội dung: Viết chương trình nhập vào một biểu thức toán học và kiểm tra các dấu đóng mở ngoặc trong biểu thức có hợp lệ hay không.

c. Sản phẩm: Chương trình kiểm tra các dấu ngoặc trong biểu thức.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu trong phần Luyện tập để đảm bảo HS thực sự hiểu được chương trình của Nhiệm vụ 1 và Nhiệm vụ 2 chứ không dừng lại ở mức sao chép và chạy chương trình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập SGK tr.15.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành 2 bài tập phần Luyện tập SGK tr.15.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành phần Luyện tập SGK trang 15.

Câu 1. Hãy sửa chương trình trong Nhiệm vụ 1 để thêm chức năng đi đến trang web kế tiếp (go forward). Sau khi người dùng chọn chức năng trở về trang web trước đó thì có thể sử dụng chức năng go forward để quay lại trang web vừa duyệt.

Câu 2. Sửa chương trình trong Nhiệm vụ 2 để in ra màn hình tổng số cặp đóng mở ngoặc của từng loại xuất hiện trong biểu thức.

- Khi cần hỗ trợ, HS có thể dùng Chatbot AI sau khi đã tự phân tích yêu cầu; prompt chỉ yêu cầu gợi ý hoặc chỉ ra lỗi, không yêu cầu AI giải hoàn chỉnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu yêu cầu, phân tích bổ sung câu lệnh vào chương trình.

- GV phân tích chức năng cần thêm vào 2 bài tập và quan sát, trợ giúp HS viết chương trình.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS chạy chương trình và báo cáo kết quả cho GV.

- GV kiểm tra kết quả thực hành của HS.

Gợi ý đáp án: 

Câu 1. Để thực hiện được bài toán, cần:

+ Sử dụng thêm 1 ngăn xếp "forward" để lưu trữ địa chỉ website trước khi thực hiện quay lại trang web cũ. 

+ Đưa địa chỉ trang web hiện tại vào ngăn xếp forward mỗi khi sử dụng chức năng "backward". 

+ Sử dụng 4 tuỳ chọn:

  • Tuỳ chọn 1 để nhập địa chỉ mới.
  • Tuỳ chọn 2 để go backward.
  • Tuỳ chọn 3 để go forward.
  • Tuỳ chọn 4 để dừng chương trình. 

web.py

kenhhoctap

Câu 2. Phân tích:

+ Để in ra kết quả là số lượng các cặp đóng mở ngoặc nếu biểu thức là hợp lệ thì số ngoặc mở (được đưa vào ngăn xếp bằng lệnh push) phải bằng với số ngoặc đóng (được lấy ra khỏi ngăn xếp bằng lệnh pop). 

kenhhoctap Việc đếm số lượng các cặp ngoặc đóng, mở chỉ cần được thực hiện khi sử dụng lệnh push. 

+ Có hai loại ngoặc nên sẽ sử dụng thêm hai biến là tong_tron để đếm số lượng ngoặc ‘(’ và tong_vuong để đếm số lượng ngoặc ‘[’

kiemtrabieuthuc.py

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thực hành của HS, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên nền tảng số.

3.4.NC1a: HS sửa, chạy và kiểm thử mã Python.

5.3.NC1a: HS dùng Python IDE để tạo phiên bản chương trình cải tiến.

12.A1.2: HS phân biệt phần việc do mình quyết định với phần AI hỗ trợ.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tiếp tục thực hành về kiểu dữ liệu ngăn xếp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập phần Vận dụng SGK tr.15.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.15.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 Khoa học máy tính (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay