Giáo án NLS chuyên đề Tin học 12 KHMT Bài 7: Cây tìm kiếm nhị phân
Giáo án chuyên đề NLS Tin học 12 - Khoa học máy tính (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Cây tìm kiếm nhị phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 Khoa học máy tính
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: CÂY TÌM KIẾM NHỊ PHÂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cây tìm kiếm nhị phân.
- Trình bày các thuật toán tạo cây tìm kiếm nhị phân, chèn thêm nút vào cây tìm kiếm nhị phân.
- Trình bày thuật toán tìm kiếm khoá trên cây tìm kiếm nhị phân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực Tin học:
- Trình bày được khái niệm cây tìm kiếm nhị phân.
- Mô phỏng được thuật toán tạo cây tìm kiếm nhị phân từ một tập hợp các số cho trước.
- Biết và thực hiện được thuật toán tìm kiếm một giá trị của cây tìm kiếm nhị phân.
Năng lực số:
- 3.4.NC1a: Lập trình (HS viết, đọc và điều chỉnh các hàm Python thực hiện thao tác chèn, tìm kiếm và kiểm tra biểu diễn trên cây tìm kiếm nhị phân).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng môi trường lập trình Python để mô phỏng, thực thi và kiểm thử thuật toán chèn/tìm kiếm).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS sử dụng công cụ tìm kiếm và trợ lý AI để giải quyết nhu cầu tra cứu, mở rộng tri thức).
- 1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện thao tác vẽ sơ đồ mảng biểu diễn cây hoặc gõ mã mô tả trên máy tính để tổ chức, biểu diễn và truy xuất dữ liệu của cây tìm kiếm nhị phân bằng mảng một chiều).
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện phân tích đối chiếu kết quả gợi ý từ công cụ số/AI với SGK, thuật toán gốc và kết quả tự làm của bản thân để khẳng định tính chính xác của dữ liệu).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số).
Năng lực AI:
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS sử dụng AI an toàn, trung thực, tự tư duy thuật toán trước, không sao chép nguyên văn lời giải/mã chương trình của AI; thực hiện kiểm chứng chéo kết quả và cam kết không lạm dụng, phụ thuộc hoàn toàn vào AI để giải hộ bài).
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS biết cách thiết lập câu lệnh (prompt) phù hợp để nhờ Chatbot AI giải thích tri thức lập trình, so sánh hiệu năng các thuật toán hoặc phân tích trường hợp suy biến của cây tìm kiếm nhị phân).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính.
- Phòng thực hành máy tính cài đặt sẵn môi trường lập trình Python (IDLE, PyCharm, VS Code,…) và có kết nối Internet, máy trình chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Phiếu bài tập số/bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu trúc cây tìm kiếm nhị phân
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa chính xác của cây tìm kiếm nhị phân và biết được một số cách biểu diễn cây tìm kiếm nhị phân trên máy tính.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Hình thành được kiến thức bài học. HS nhận biết cây tìm kiếm nhị phân.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận, sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) kết hợp tìm hiểu nội dung mục 1 và trả lời một số câu hỏi: + Nêu khái niệm cây tìm kiếm nhị phân. + Có thể biểu diễn dữ liệu cây nhị phân theo những cách nào? Trình bày cách biểu diễn. + Thế nào là cây tìm kiếm nhị phân? - GV giới thiệu về cây cân bằng, cây suy biến. - GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị số kết nối mạng, mở Chatbot AI (như ChatGPT hoặc Gemini) và đặt câu lệnh: “Hãy giải thích sự khác biệt cơ bản giữa cây tìm kiếm nhị phân cân bằng và cây suy biến về mặt hiệu năng tìm kiếm” để đối chiếu với phần tự phân tích. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.32 SGK: Câu 1. Trong Hình 7.5, em hãy cho biết cây nào là cây tìm kiếm nhị phân.
Câu 2. Từ các khóa 1, 2, 3 có thể tạo ra được bao nhiêu cây tìm kiếm nhị phân? Hãy vẽ sơ đồ mô tả các cây này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu nội dung SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - Các nhóm tương tác với máy tính, viết prompt và phân tích câu trả lời của AI. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV kết luận: Cây nhị phân tổng quát có thể được cài đặt bằng cấu trúc nút liên kết hoặc bằng mảng một chiều. Cây tìm kiếm nhị phân là cây nhị phân mà tại mọi nút, khoá của nút này lớn hơn khoá của các nút con thuộc cây con trái và nhỏ hơn khoá của các nút con thuộc cây con phải. Khoá của các nút là duy nhất, nghĩa là hai nút khác nhau có khoá khác nhau. | 1. Cây tìm kiếm nhị phân Cây tìm kiếm nhị phân (BST – Binary Search Tree) là một dạng đặc biệt của cây nhị phân thông thường, được tạo ra với mục đích hỗ trợ thuận tiện cho các bài toán tìm kiếm, chèn, xoá, sắp xếp. a) Mô hình dữ liệu cây nhị phân Có hai cách biểu diễn cây nhị phân tổng quát: - Cách 1: Sử dụng cấu trúc nút liên kết. Cách biểu diễn này sẽ cần hai cấu trúc: + Cấu trúc Node để thể hiện thông tin từng nút (node) của cây nhị phân. + Cấu trúc Tree chỉ có thuộc tính root sẽ chỉ vào nút gốc của cây nhị phân.
- Cách 2: Sử dụng mảng một chiều. Với cách này, cây nhị phân tổng quát cần được bổ sung thêm các nút giả (có giá trị None) để tạo thành cây nhị phân hoàn chỉnh đã biến đổi, sau đó sử dụng cách biểu diễn cây hoàn chỉnh này để biểu diễn. + Ví dụ: Cho mảng T = [5, 3, 7, 6]. Cây nhị phân tổng quát ở Hình 7.3c được thêm vào các nút giả None để trở thành cây nhị phân hoàn chỉnh và được cài đặt bằng mảng T = [5, 3, 7, None, None, 6].
- Để thiết lập nhị phân rỗng, sử dụng hàm:
b) Cây tìm kiếm nhị phân - Cây tìm kiếm nhị phân là cây nhị phân, có hai tính chất quan trọng:
- Cây tìm kiếm nhị phân: + Cây cân bằng: cây tìm kiếm nhị phân mà tại mọi nút thì chiều cao của cây con trái và của cây con phải lệch nhau nhiều nhất là 1. (Hình 7.4a).
+ Cây suy biến: cây tìm kiếm nhị phân có chiều cao lớn nhất, mỗi nút chỉ có tối đa một nút con. (Hình 7.4b)
- Khi cây tìm kiếm nhị phân được cài đặt bằng mảng T, tại mọi nút k, với mọi nút i thuộc cây con trái và với mọi nút j thuộc cây con phải, ta có bất đẳng thức: T[i] < T[k] < T[j] Lưu ý: Nếu cây nhị phân T là cây tìm kiếm nhị phân thì mọi cây con của T cũng là cây tìm kiếm nhị phân.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.32 SGK: Câu 1. Trường hợp b) Câu 2. Có 5 cách thiết lập cây tìm kiếm nhị phân từ các khóa 1, 2, 3.
| - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet - 1.3.NC1a: HS thao tác vẽ sơ đồ trạng thái biểu diễn cây BST trên bộ nhớ mảng T (có chứa các nút giả None) để trực quan hóa cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu tuyến tính. - 1.2.NC1a: HS đối chiếu, phân so sánh dữ liệu kết quả phân tích sơ đồ cây BST của nhóm với lý thuyết để khẳng định tính chính xác. - 12.C2.1: HS biết cách đặt prompt phù hợp để nhờ Chatbot AI giải thích và so sánh hiệu năng tìm kiếm giữa cây cân bằng và cây suy biến, hỗ trợ mở rộng tri thức học tập tự chủ. |
Hoạt động 2. Thuật toán chèn khóa mới vào cây tìm kiếm nhị phân
a. Mục tiêu: HS hiểu được thuật toán chèn một nút có khoá mới vào một cây tìm kiếm nhị phân T cho trước, sao cho sau khi chèn cây T vẫn là cây tìm kiếm nhị phân.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Hình thành kiến thức bài học. HS biểu diễn cây nhị phân bằng mảng một chiều.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm trên cây tìm kiếm nhị phân
a. Mục tiêu: HS hiểu được thuật toán tìm kiếm khoá trên cây tìm kiếm nhị phân, hiểu được tính ưu việt của việc tìm kiếm trên cây tìm kiếm nhị phân.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 3, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Hình thành kiến thức bài học. HS hiểu được thuật toán tìm kiếm khoá trên cây tìm kiếm nhị phân.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát quá trình tìm kiếm khoá trên cây tìm kiếm nhị phân thông qua các ví dụ cụ thể trong Hoạt động 3: a) Tìm kiếm khoá 18. Trình tự tìm kiếm: 11 20 15 16 None (không tìm thấy).
b) Tìm kiếm khoá 7. Trình tự tìm kiếm: 11 4 7 (tìm thấy)
- HS hoạt động nhóm: đề xuất thuật toán, chương trình để tìm kiếm khóa trên cây tìm kiếm nhị phân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Hãy so sánh ưu nhược điểm về hiệu năng bộ nhớ của thuật toán tìm kiếm đệ quy và vòng lặp trên cây nhị phân trong Python. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.36 SGK: Câu 1. Khi nào việc tìm kiếm trên cây tìm kiếm nhị phân là: a) nhanh nhất? b) chậm nhất? Câu 2. Cây tìm kiếm nhị phân T được thiết lập bằng cách chèn lần lượt các phần tử 3, 1, 6, 5, 0, 2, 4. Dùng sơ đồ mô tả các bước tìm kiếm giá trị khoá là: a) 4. b) 10. c) 0. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu nội dung SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - Các nhóm tương tác với trợ lý AI để tra cứu thông tin so sánh theo yêu cầu của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 3. Thuật toán tìm kiếm trên cây tìm kiếm nhị phân
*) Thuật toán: tìm kiếm một nút với khóa v - Bắt đầu từ nút có chỉ số k trên cây tìm kiếm nhị phân T. Nếu tìm thấy thì hàm trả về chỉ số của nút có giá trị v, ngược lại trả về -1. - Việc tìm kiếm được thực hiện như sau: + Nếu k nằm ngoài khoảng chỉ số của T hoặc T[k] = None thì trả về -1. + Nếu T[k] = v thì dừng tìm kiếm và trả về k. + Nếu T[k] *) Chương trình tìm kiếm một nút với khóa v - Cách 1: Sử dụng kĩ thuật đệ quy Hàm tìm kiếm sử dụng đệ quy:
- Cách 2: Không sử dụng kĩ thuật đệ quy. Hàm tìm kiếm không sử dụng đệ quy:
- Cả hai cách này đều có độ phức tạp thời gian O(h) với h là chiều cao của cây tìm kiếm nhị phân. Ví dụ: Đoạn mã sau đây tìm khoá v trên cây tìm kiếm nhị phân T và trả về chỉ số k >= 0 nếu tìm thấy, sau đó hiển thị kết quả tìm kiếm.
Hướng dẫn trả lời Củng cố Câu 1. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| - 3.4.NC1a: HS thực hiện viết, đọc và điều chỉnh hàm tìm kiếm đệ quy và không đệ quy bằng Python trên máy tính để giải quyết bài toán truy xuất dữ liệu. - 5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ lập trình Python IDE thực thi và so sánh độ trễ của hai kỹ thuật tìm kiếm để tối ưu hóa chương trình. - 12.C2.1: HS biết cách đặt prompt phù hợp để nhận phân tích so sánh từ AI về bộ nhớ đệm Call Stack trong đệ quy, hỗ trợ quá trình tự học lập trình tối ưu. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức của bài học để trả lời câu hỏi, thực hành hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.29.
Câu 1. Dữ liệu đầu vào là danh sách học sinh trong lớp và điểm trung bình các môn. Danh sách được cho trong tệp văn bản có dạng như bảng bên.
Viết chương trình đọc tệp dữ liệu đầu vào trên và liên tục thực hiện các thao tác sau:
a) Nhập thêm vào danh sách học sinh và điểm trung bình.
b) Tìm kiếm với yêu cầu nhập họ tên học sinh và đưa ra kết quả họ tên học sinh, điểm trung bình hoặc thông báo "không tìm thấy".
Chương trình kết thúc khi nhập vào một xâu rỗng. Yêu cầu giải bài này bằng cây o một xâu rồng tìm kiếm nhị phân.

Câu 2. Viết hàm chèn khoá v vào cây tìm kiếm nhị phân T sử dụng kĩ thuật đệ quy.
Câu 3. Cho trước dãy A bao gồm các số nguyên và các giá trị None. Viết chương trình kiểm tra xem A có phải là biểu diễn của một cây nhị phân hoàn chỉnh đã biến đổi hay không?
Vi du:
Dãy [10, 7, 0, 5, None, 3] là biểu diễn của cây nhị phân hoàn chỉnh đã biến đổi.
Dãy [1, 6, None, 2, 3, None, 4] không là biểu diễn của cây nhị phân tổng quát nào.
Câu 4. Cho trước dãy A bao gồm các số nguyên và các giá trị None. Viết chương trình kiểm tra xem A có phải là biểu diễn của một cây tìm kiếm nhị phân hay không.
Ví dụ:
Dãy [5, 3, 6, None, 4, None, 10] là biểu diễn của cây tìm kiếm nhị phân.
Dãy [2, 1, 5, None, 3, 4, 10] không là biểu diễn của cây tìm kiếm nhị phân (mặc dù dãy này là biểu diễn của cây nhị phân hoàn chỉnh đã biến đổi).
- GV định hướng khai thác AI có trách nhiệm (Khi nào nên/không nên dùng AI):
+ Các nhóm tư duy, thảo luận giải pháp thuật toán ra giấy trước và tự lập trình mã nguồn Python.
+ Sau khi tự gõ xong bản nháp code, các nhóm được phép sử dụng Chatbot AI làm trợ lý để tối ưu hóa code và gỡ lỗi biên dịch.
- GV quán triệt: "AI là người bạn đồng hành đắc lực để gợi ý ý tưởng thuật toán, gỡ lỗi và phân tích nhưng các em tuyệt đối không được chép nguyên văn code do AI giải hộ để nộp bài đối phó. Hãy thể hiện tinh thần liêm chính khoa học trong thời đại số".
- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Hãy giải thích tại sao một mảng hoàn chỉnh [2, 1, 5, None, 3, 4, 10] tuy có các con trực tiếp thỏa mãn con trái nhỏ hơn cha và con phải lớn hơn cha (1 < 2 < 5; 3 < 5 < 10) nhưng lại không phải là cây BST?"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời.
Gợi ý đáp án:
Câu 1.

…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu hỏi mở rộng: Do nút 4 nằm ở cây con trái của nút gốc 5 nhưng có giá trị 4 < 5. Theo quy tắc BST, mọi nút ở cây con trái của 5 bắt buộc phải nhỏ hơn 5, nhưng nút 4 là con phải của nút 3 thì lại thỏa mãn 4 > 3. Tính chất BST bị vi phạm ở mối quan hệ xuyên thế hệ. Thuật toán của ta ở Câu 4 sử dụng leftmost/rightmost đã phát hiện và bắt lỗi chính xác trường hợp này.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[3.4.NC1a: HS viết, đọc và điều chỉnh các hàm Python giải quyết bài toán quản lý danh sách học sinh và kiểm tra biểu diễn cây nhị phân/BST hoàn chỉnh.
5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ lập trình Python IDE thiết kế, thực thi thành công chương trình kiểm thử các bài toán vận dụng trên môi trường lập trình.
12.A3.1: HS thể hiện trách nhiệm học thuật số thông qua việc tự lập trình thuật toán trước, sử dụng AI có kiểm soát để debug mã nguồn, rà soát tính chuẩn xác và cam kết không phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ công nghệ.
12.C2.1: HS đặt câu lệnh (prompt) phù hợp cho Chatbot AI để tra cứu thông tin chuyên sâu giải thích bản chất lỗi logic biên của cây BST.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 7.
- Xem trước nội dung Bài 8: Thực hành cây tìm kiếm nhị phân










