Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Vật lí 10. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ (10 tiết)
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được sự sơ lược ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
- Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
- Liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển.
- Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lí hiện đại.
- Liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, đọc tài liệu SGK/Sách chuyên đề và khai thác tài liệu trên internet để hình thành kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi, phân công nhiệm vụ và trình bày kết quả tìm hiểu về lịch sử phát triển Vật lí học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập kế hoạch tìm hiểu, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức các nhánh vật lí cổ điển và hiện đại.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được sơ lược sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm, vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học, liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển, nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lí hiện đại, liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số: Lựa chọn và sử dụng các công nghệ/nền tảng số (Padlet, Zalo nhóm, Google Docs) để tương tác, trao đổi ý kiến và phản hồi trong thảo luận nhóm học tập.
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tra cứu, thu thập video, tài liệu về các mốc lịch sử phát triển Vật lí học và các thành tựu thực nghiệm.
- [1.2.NC1a]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phát hiện và đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn thông tin số khi tra cứu về lịch sử các phát minh vật lí và cuộc khủng hoảng vật lí cuối thế kỉ XIX.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số: Áp dụng các công cụ số (Canva, Xmind, PowerPoint) để khởi tạo, thiết kế sơ đồ tư duy và bài trình chiếu hệ thống hóa các nhánh nghiên cứu vật lí cổ điển và hiện đại.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng các công cụ số phối hợp nhóm trong việc lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và hoàn thiện sản phẩm học tập.
Năng lực AI:
- [10.C2.3]: Một số ứng dụng AI trong học tập: Sử dụng công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot) để tra cứu, tổng hợp tư liệu lịch sử, bổ trợ hiểu biết về vai trò cơ học Newton và sự ra đời của vật lí hiện đại.
- [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể: Thực hành viết prompt rõ ràng, có ngữ cảnh để yêu cầu AI gợi ý cấu trúc sơ đồ tư duy các nhánh vật lí cổ điển và giải thích hiện tượng bức xạ vật đen tuyệt đối.
- [10.A1.2]: Con người cần kiểm soát AI: Giải thích được tầm quan trọng của việc con người giữ vai trò chủ đạo, đối chiếu và xác thực thông tin do AI cung cấp với SGK/Sách chuyên đề trước khi đưa vào bài học.
3. Phẩm chất
- Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với Vật lí học.
- Trung thực, trách nhiệm trong việc khai thác thông tin số, tôn trọng bản quyền và sử dụng công cụ AI có kiểm soát trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, KHBD.
- Các đoạn video về thí nghiệm vật lí hoặc các hiện tượng vật lí thú vị, các phát minh, sáng chế lấy trên internet.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Các phần mềm/nền tảng công nghệ số và AI: Nền tảng thảo luận nhóm Padlet/Zalo, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Canva/Xmind, công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Thiết bị số có kết nối internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính cá nhân) để tra cứu thông tin, thảo luận nhóm số và thiết kế sản phẩm trình chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS.
b. Nội dung: GV cho HS xem video clip về sáng chế dựa trên thực nghiệm; HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phát minh, sáng chế dựa trên thực nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS tìm hiểu về cối xay gió – một phát minh lợi dụng sức gió trong nông nghiệp.
https://www.youtube.com/watch?v=OSwRhQPGy4I
- GV đặt vấn đề: Các phát minh dựa trên việc phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách khoa học. Các nhà khoa học nghiên cứu vật lí như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vấn đề: Vật lí học, cũng như các khoa học khác được hình thành và phát triển từ những điều chưa biết đến những điều đã biết, từ hiểu biết chưa đầy đủ và chưa hoàn thiện về thế giới xung quanh đến hiểu biết đầy đủ hơn và hoàn chỉnh hơn về thế giới xung quanh. Vậy vật lí học được hình thành và phát triển như thế nào? Học chuyên đề này, các em sẽ sẽ tìm hiểu các quá trình phát triển của vật lí thực nghiệm, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí, biết các thành tựu của vật lí thực nghiệm cũng như các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí thực nghiệm. Chúng ta cùng vào Bài 1: Sơ lược về sự phát triển của vật lí học.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
TIẾT 1
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của vật lí thực nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời, phát triển của vật lí thực nghiệm đối với sự phát triển của vật lí học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, nghiên cứu thông tin, Hình 1.1, 1.2 tr.6, 7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS ghi được vào vở sự ra đời, phát triển của vật lí thực nghiệm đối với sự phát triển của vật lí học.
- HS tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1: Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để nghiên cứu thế giới tự nhiên? - GV tổ chức cho HS thí nghiệm đơn giản: Thả một cục tẩy và một tờ giấy đồng thời từ ngang tầm mắt đến sàn nhà. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vật nào rơi xuống sàn nhà trước? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bằng quan sát, Aristotle cho rằng Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Theo em, Aristotle có đúng không? Em hãy kể về sự kiện và những nhà khoa học chứng minh Aristotle đã sai lầm. (Aristotle không đúng). - GV có thể chiếu lại hình ảnh về thí nghiệm của Galilei:
(Galilei đã mang lên tháp nghiêng hai quả cầu kim loại, quả to nặng gấp khoảng 10 lần quả nhỏ và thả hai quả cầu xuống cùng lúc. Kết quả cả hai quả cầu đều rơi như nhau, cùng chạm đất một lúc). + Câu hỏi: Hãy nêu sự khác nhau trong nghiên cứu của Aristotle và Galilei. - GV yêu cầu HS: Sử sử dụng thiết bị số tra cứu thêm hình ảnh/mô phỏng thí nghiệm thả rơi của Galilei tại tháp Pisa trên internet. - GV yêu cầu HS gửi kết quả quan sát thí nghiệm lên bảng thảo luận số Padlet của lớp. - GV dẫn dắt: Sự ra đời của vật lí học với tư cách là một khoa học độc lập gắn với tên tuổi của một số nhà khoa học tên tuổi như Galilei, Newton là một cuộc cách mạng về tư duy vào thời điểm bây giờ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi: + Thành tựu của Galilei và Newton gắn liền với sự ra đời và phát triển của Vật lí thực nghiệm như thế nào? + Nêu vai trò của vật lí thực nghiệm đối với sự phát triển của Vật lí học? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm thí nghiệm, nghiên cứu thông tin, và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi về sự ra đời, phát triển và vai trò của vật lí thực nghiệm đối với sự phát triển của vật lí học. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhắc nhở HS về vai trò của con người trong việc quan sát thực tế và kiểm chứng giả thuyết, tương tự như việc đối chiếu thông tin khi sử dụng các công cụ số/AI. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm 1. Sự ra đời của vật lí thực nghiệm Trả lời Câu hỏi 1: - Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan. - Aristotle (384 – 322 trước Công nguyên) là người đầu tiên xây dựng hệ thống tri thức mới không chỉ dựa vào tư duy mà còn dựa vào thí nghiệm, lập ra các quy tắc suy luận, các phương pháp nghiên cứu. Trả lời Câu hỏi: Aristotle từ cảm nhận bằng mắt thường, đi từ những dự kiện đơn lẻ, cụ thể để khái quát tính chất chung của toàn thể tự nhiên. Galilei đề ra lí thuyết mưới từ việc phân tích các thí nghiệm. Trả lời Câu hỏi: - Galilei: nghiên cứu tìm cách thực hiện thí nghiệm để chứng minh vấn đề. Newton: tìm ra một phương pháp khoa học rất tổng quát là phương pháp thực nghiệm. - Sử dụng phương pháp thực nghiệm và định hướng nhằm phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí. Sự tiến triển của Vật lí học thường bước sang chương mới khi các nhà thực nghiệm phát hiện ra những hiện tượng mới, hoặc khi một lí thuyết mới tiên đoán kết quả mà các nhà thực nghiệm có thể thực hiện được các thí nghiệm kiểm chứng mang lại kết quả ủng hộ lí thuyết mới. Kết luận: Vật lí cổ điển trở thành ngành khoa học riêng khi sử dụng phương pháp thực nghiệm nhằm phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí.
| [1.1.NC1b]: HS sử dụng smartphone/máy tính truy cập internet tìm kiếm hình ảnh, clip mô phỏng thí nghiệm thả rơi của Galilei. [2.1.NC1a]: HS tương tác, đăng tải kết quả quan sát thí nghiệm và ý kiến thảo luận lên không gian Padlet chung của lớp. [10.A1.2]: HS hiểu được vai trò quyết định của con người trong việc kiểm chứng thực nghiệm đối với các giả thuyết (hoặc thông tin do công cụ số cung cấp). |
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, kể tên và ý nghĩa của một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
c. Sản phẩm học tập:
- HS phát biểu một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
- HS thảo luận theo nhóm, trình bày một số thành tựu khác của vật lí thực nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh về máy hơi nước, ![]()
(Máy hơi nước do James Watt sáng chế năm 1765 dựa trên những kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí đã tạo nên bước khởi đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất với đặc trưng cơ bản là thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vật lí thực nghiệm có vai trò như thế nào trong việc phát minh ra máy hơi nước? - GV dẫn dắt: Bằng việc sử dụng các phương pháp thực nghiệm để phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí. Vật lí đã trở thành ngành khoa học riêng. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Việc sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện có tác động như thế nào đến sản xuất?
+ Hãy kể ra một số thành tựu khác của vật lí thực nghiệm. - GV đưa một số hình ảnh cho HS dự đoán các lĩnh vực và thành tựu
Trả lời: a) Kính thiên văn, b) Hiện tượng tán sắc ánh sáng c) Lồng Faraday được phát minh vào năm 1836 d) Máy phát điện xoay chiều e) Động cơ hơi nước f) Giao thoa ánh sáng. - GV yêu cầu HS tra cứu internet để đánh giá tính xác thực và tìm hiểu thêm về lịch sử sáng chế máy hơi nước, định luật cảm ứng điện từ Faraday. - GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với vai trò trợ lý học tập để tra cứu nhanh các mốc lịch sử ứng dụng vật lí trong Cách mạng công nghiệp 1 & 2. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh về một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm. - HS thảo luận theo nhóm, trình bày một số thành tựu khác của vật lí thực nghiệm. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm TL Câu hỏi: Vật lí thực nghiệm tạo ra bước tiến đáng kể về Nhiệt học, các nghiên cứu về dãn nở vì nhiệt là cơ sở để sáng chế ra máy hơi nước, hình thành nhiệt động lực học và mở đầu cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. TL Câu hỏi: - Máy phát điện và động cơ điện để chuyển đổi ngược điện năng sang cơ năng. Máy phát điện tạo ra được một dòng điện hiệu quả hơn pin điện hoá. Việc dùng động cơ điện thuận tiện cho truyền tải đi xa và đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các thiết bị điện thay thế cho thiết bị sử dụng động cơ hơi nước, giảm thiểu rất nhiều những nguy hiểm từ các thiết bị cũ trong nhà ở, nhà máy và tạo ra các dây chuyển sản xuất. Kết luận:
- Một số thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm: + Galilei chế tạo thành công kính thiên văn vào năm 1609 và mở đầu cho kỉ nguyên nghiên cứu vũ trụ. + Newton tìm ra các định luật cơ bản về chuyển động, đặt nền móng cho cơ học cổ điển. Huygens, Leibniz tìm ra định luật bảo toàn động lượng. + Thế kỉ XVII có nhiều bước tiến đáng kể về nhiệt học, nhiều nghiên cứu về hiện tượng dẫn nhiệt, bức xạ nhiệt, dãn nở vì nhiệt là cơ sở để sáng chế ra máy hơi nước mở đầu cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. + Những phát minh quan trọng của vật lí thực nghiệm liên quan đến lĩnh vực điện như Galvani, Davy đã chế tạo ra pin, cho phép các nhà khoa học nghiên cứu định lượng về tác dụng và bản chất của dòng điện. + Năm 1831, Faraday tìm ra định luật cảm ứng điện từ, là cơ sở sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện, mở đầu cách mạng công nghiệp lần thứ hai. - Cuối thế kỉ XIX, Popov phát minh ra phương pháp truyền sóng vô tuyến, xây dựng cơ sở ngành vô tuyến điện. - Nửa sau thế kỉ XIX, năng lượng điện dùng là nguồn sáng, nhiệt học giúp hoàn thiện động cơ đốt trong, vật lí nhiệt độ thấp tạo tiền đề cho kĩ thuật làm lạnh. | [1.2.NC1a]: HS đánh giá độ tin cậy của thông tin lịch sử phát minh tra cứu từ các trang web số. [10.C2.3]: HS sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tìm kiếm và tổng hợp thông tin về tác động của vật lí thực nghiệm đối với các cuộc CMCN. |
Hoạt động 3: Lập kế hoạch tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học và sự ra đời của vật lí hiện đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch, phân công nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học và sự ra đời của vật lí hiện đại.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận, phân công nhiệm vụ, thực hiện kế hoạch.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra các vấn đề mà HS cần tìm hiểu: + Một số ảnh hưởng của cơ học Newton đối .với sự phát triển của vật lí học. + Tìm hiểu một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển và vẽ sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của cơ học cổ điển. + Sự ra đời của vật lí hiện đại và một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại. - GV lưu ý HS: HS nghiên cứu Sách chuyên đề và tìm hiểu các tài liệu trên internet . - GV cho HS hoạt động nhóm 4 người yêu cầu: + Bầu nhóm trưởng. + Đưa ra các nhiệm vụ phải thực hiện. + Phân công nhiệm vụ các HS. + Thực hiện theo nhiệm vụ được giao. + Sau khi làm bài nhóm, cá nhân và nhóm đánh giá vào phiếu đánh giá. - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ quản lý/hợp tác số (Google Docs/Padlet) để lập bảng kế hoạch nhóm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm để tìm hiểu các vấn đề đưa ra. - Các thành viên tương tác, trao đổi ý kiến phân công qua kênh liên lạc số nhóm. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS thảo luận, phân công nhiệm vụ nghiên cứu và chuẩn bị cho tiết 2. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | Lập kế hoạch tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học và sự ra đời của vật lí hiện đại
| [2.4.NC1a]: HS lựa chọn công cụ số (Google Docs/Padlet) để tổ chức và triển khai quá trình hợp tác nhóm. [2.1.NC1a]: HS sử dụng môi trường số nhóm để tương tác, trao đổi công việc liên tục. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vât lí 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10, giáo án chuyên đề Vật lí 10 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Vật lí 10




