Kênh giáo viên » Toán 2 » Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 2 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 65: BIỂU ĐỒ TRANH (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm).

- Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh.

- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

- Năng lực riêng:

  • Qua hoạt động khám phá, giải quyết tình huống (phân loại, kiểm đếm số ô tô theo màu với các kiểu dáng, vị trí khác nhau), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  •  Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học.

- Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng bảng tương tác hoặc ứng dụng trắc nghiệm đơn giản như Quizizz/Plickers).
  • 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình (Sử dụng phần mềm bảng tính/đồ họa đơn giản để sắp xếp dữ liệu thành biểu đồ).
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản (Nhận diện công cụ Google Lens/AI Camera trên điện thoại).

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Phóng to tranh và biểu đồ tranh trong SGK. Có thể sử dụng công nghệ thông tin để lập biểu đồ tranh (di chuyển các ô tô từ tranh vào các cột trong bảng tương ứng ở biểu đồ tranh).

- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu

- Slide bài giảng tương tác (PowerPoint/Canva).

- Phần mềm trò chơi: Quizizz/PowerPoint tương tác.

2. Đối với học sinh

- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 
TIẾT 1:BIỂU ĐÔ TRANH

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

- Giúp HS nhận biết được biểu đồ tranh; mô tả, đọc số liệu trong biểu đồ, từ đó nhận xét, trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ tranh

b. Cách thức tiến hành: 

Bước 1: Hoạt động cả lớp

kenhhoctap

- GV nêu tình huống bài toán: “Các ô tô có nhiều màu khác nhau, đặt ở vị trí (xuôi, ngược) khác nhau, có kiểu dáng khác nhau. Em hãy tìm cách đếm xem ô tô màu nào có nhiều nhất..

- GV thực hiện thao tác dùng Google Lens (hoặc ứng dụng đếm vật thể AI) quét qua hình ảnh các ô tô trên màn hình để máy tự động nhận diện và đếm số lượng.

- GV giới thiệu: “Có thể có các cách khác nhau. Mai đã sắp xếp các ô tô theo mỗi màu riêng biệt vào một cột như hình trong SGK, rồi đếm được ô tô màu đỏ có nhiều nhất”.

- HS đếm rồi so sánh số ô tô hoặc mô tả trên hình vẽ thấy cột ô tô màu đỏ cao nhất.

- GV giới thiệu: “Hình vẽ như ở SGK được gọi là biểu đồ tranh”

- GV cho HS mô tả biểu đồ tranh: “Đây là biểu đồ biểu thị số ô tô theo màu. Cột thứ nhất là các ô tô màu vàng, cột thứ hai là các ô tô màu xanh, cột thứ ba là các ô tô màu đỏ". Từ đó, HS đọc biểu đồ và nêu được:

a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất;

b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô màu xanh.

 

 

 

 

- HS xem video 

 

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

 

 

- HS nghe GV giới thiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát GV thực hiện

 

 

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét.

 

 

- HS trả lời: 

a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất;

b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô màu xanh.

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

 

 

 

 

 

 

6.2.CB1a: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận diện công cụ AI đơn giản (Google Lens) đang thực hiện thao tác "nhìn" và đếm vật thể.

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu:  HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành.

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

Yêu cầu HS nhận biết được đây là biểu đổ tranh (tương tự ở khám phá).

- Mô tả:

+ Biểu đổ tranh này biểu thị số hình mà bạn Việt cắt được.

+ Cột thứ nhất là các hình vuông, cột thứ hai là các hình tròn, cột thứ ba là các

hình tam giác, cột thứ tư là các hình chữ nhật.

- Đọc biểu đổ rồi trả lời được:

a) Có 6 hình vuông, 8 hình tròn, 4 hình tam giác, 5 hình chữ nhật;

b) Hình tròn có nhiều nhất, hình tam giác có ít nhất. (Nhận biết qua so sánh số hoặc qua hình ảnh cao thấp ở mỗi cột.)

- Tuỳ điểu kiện, GV có thể hỏi thêm: “Tất cả có bao nhiêu hình? Hai hình nào có tổng số các hình là 10? Hai hình nào có hiệu số các hình là 3?...”

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành  BT1:

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2

Tương tự bài 1, yêu cầu HS nhận biết đây là biểu đồ tranh; quan sát, đọc, mô tả biểu đổ tranh. Từ đó HS trả lời được các câu hỏi của bài toán.

- GV sử dụng công cụ ClassDojo hoặc Vòng quay ngẫu nhiên trên máy tính để chọn ngẫu nhiên một nhóm đứng lên trả lời.

- Yêu cầu HS nhẩm tính kết quả hoặc căn cứ mô tả biểu đồ tranh để trả lời câu hỏi.

Chưa yêu cầu câu b, câu c như giải bài toán có lời văn. Chẳng hạn:

+ Câu a: Có 6 bông hoa hồng, 4 bông hoa cúc, 10 bông hoa đồng tiền.

+ Câu b: Hoa hồng và hoa cúc có 10 bông (nhẩấm: 6 + 4 = 10), thêm 10 bông hoa đồng tiền, có tất cả 20 bông hoa (hoặc tính 6 + 4 + 10 = 20).

+ Câu c: GV có thể hướng dẫn HS nhận xét hoa hồng nhiều hơn hoa cúc 2 bông

(qua so sánh hai hàng hoa “dài, ngắn” khác nhau 2 bông) hoặc có thể tính 6 - 4 = 2.

- GV có thể khai thác thêm câu hỏi để HS đọc biểu đổ rồi trả lời.

- GV giới thiệu để HS nhận biết sự khác nhau của dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2 (bài I biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2 biểu thị số bông hoa đã nở theo hàng ngang).

Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

- Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

- GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập.

- GV nhận xét, kết luận.

 

 

 

 

 

 

- HS nhận biết, nghe GV kết luận

 

 

 

 

 

 

 

- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm.

- HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe GV nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm.

- HS lên bảng trình bày kết quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.

 

 

- HS lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.3.CB1a: GV và HS xác định công cụ số (phần mềm chọn ngẫu nhiên) được sử dụng để hỗ trợ tổ chức hoạt động học tập công bằng, vui vẻ.

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét (đơn giản) số liệu của biểu đồ tranh; biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính,... khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đổ tranh.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS mô tả, đọc, nhận xét số liệu của biểu đổ tranh rồi trả lời các câu hỏi của bài toán 

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm trên màn hình.

- GV cho HS sử dụng thẻ Plickers hoặc giơ tay để chọn đáp án A, B, C theo câu hỏi GV chiếu trên slide (Ví dụ: Số búp bê là bao nhiêu?).

- GV có thể hỏi thêm những câu hỏi khác để HS trả lời từ biểu đồ tranh này. Chẳng hạn: “Phải thêm mấy gấu bông để số búp bê và số gấu bông bằng nhau?”, “Số thú bông nhiều hơn số búp bê là bao nhiêu con?”.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Trước hết, GV cho HS biết điểm mới trong biểu đồ tranh này là mỗi con vật (gà, ngỗng hay vịt) được biểu thị là một chấm tròn. Do đó, số gà, số vịt, số ngỗng cùng được biểu thị bằng các chấm tròn. Từ đó, yêu cầu HS đếm số chấm tròn ở mỗi cột, mô tả, nhận xét các chấm tròn (biểu thị các con vật) trong biểu đổ, rồi trả lời các câu hỏi. 

 - HS có thể dùng so sánh số chấm tròn hoặc mô tả so sánh 1 - 1 trên biểu đồ

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.

-   GV mời đại diện 3 HS trả lời. 

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV có thể đặt thêm câu hỏi khác để HS trả lời (nếu cần).

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu thực hiện tương tự bài 2 (số que tính được biểu thị theo các bó 1 chục que tính) rồi trả lời các câu a và b

- GV có thể đặt thêm câu hỏi để HS trả lời, chẳng hạn: “Hộp A và C có tất cả bao nhiêu que tính?”

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời một số HS phát biểu trả lời.

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS sử dụng thẻ để chọn đáp án.

Đáp án:

a) Có 6 con búp bê, 4 con gấu bông, 6 con sóc bông;

b) Số búp bê bằng số sóc bông; 

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập:

- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề.

- HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án.

- HS giơ tay trình bày đáp án:

a) Gà có nhiều nhất, ngỗng có ít nhất (HS có thể so sánh số chấm tròn tương ứng 1 - 1 ngay trên biểu đồ);

b) Có 8 con gà, 5 con ngỗng và 6 con vịt (HS đếm số chấm tròn ở mỗi cột);

c) Gà nhiều hơn ngỗng 3 con, ngỗng ít hơn vịt 1 con

 

 

- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS suy nghĩ và làm bài ra nháp.

- Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

Đáp án:

+ Câu a: Hộp A có 40 que tính (4 bó), hộp B có 80 que tính (8 bó), hộp C có 60 que tính (6 bó);

+ Câu b: Hộp B có nhiều que tính nhất, hộp A có ít que tính nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.CB1a: HS lựa chọn cách thức tương tác đơn giản (thẻ/giơ tay) để phản hồi lại nội dung số đang trình chiếu.

VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức

b. Cách thức tiến hành: 

Bài tập: Cho biểu đồ:

kenhhoctap

a. Số [?]

- Số hình của ba loại có tất cả là [?] hình

- Số hình tròn nhiều hơn số hình tam giác là [?] hình

b. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Trong các hình Mai cắt được, hình nào có số lượng ít nhất?

A. Hình tròn       B. Hình vuông     C. Hình tam giác

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài vừa học

+ Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT

+ Đọc trước bài 66: Chắc chắn, có thể, không thể

 

 

 

 

 

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài.

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời:

Đáp án:

a. 

- Số hình của ba loại có tất cả là [20] hình

- Số hình tròn nhiều hơn số hình tam giác là [3] hình

b. Chọn C

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Thông tin giáo án NLS:

  • Là bộ giáo án được tích hợp năng lực số
  • Đang bổ sung liên tục. Đến 30/03 sẽ có đủ kì II
  • Phần còn lại kì I sẽ có trước năm học 2026 - 2027

Phí tải:

  • 295k

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án Toán 2 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức, giáo án Toán 2 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 2 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay