Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 chân trời CĐ 10 Bài 3: Từ chỉ đặc điểm, Dấu chấm
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm CĐ 10 Bài 3: Từ chỉ đặc điểm, Dấu chấm. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách chân trời sáng tạo
TUẦN 22 – BÀI 3: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, DẤU CHẤM
Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong những từ ngữ sau:
A. Trắng tinh
B. Vòng hoa
C. Dây chuyền
D. Cái quạt
Câu 2: Tìm từ ngữ không cùng nhóm với những từ ngữ còn lại:
A. Trắng biếc
B. Xanh lơ
C. Vàng hoe
D. Lạnh ngắt
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6: Sau khi kết thúc câu bằng dấu chấm ta nên chú ý điều gì?
A. Sau dấu chấm cần viết thường
B. Sau dấu chấm phải phải có dấu phẩy
C. Sau dấu chấm cần viết hoa
D. Sau dấu chấm cần viết in nghiêng
Câu 7: Dấu nào thường được dùng trong câu đề nghị?
A. Dấu chấm
B. Dấu chấm hỏi
C. Dấu chấm than
D. Dấu phẩy
Câu 8: Có bạn viết vội nên đã quên không dùng dấu câu. Hãy giúp bạn điền dấu câu vào 3 chỗ phù hợp:
“Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ (1) _ Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ (2)_ Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ (3)_”
A. Dấu chấm
B. Dấu chấm hỏi
C. Dấu chấm than
D. Dấu phẩy
Câu 9: Chọn từ chỉ đặc điểm phù hợp tính cách của con hổ.
A. Hung dữ
B. Chậm chạp
C. Gian xảo
D. Hiền lành
Câu 10: Chọn từ chỉ đặc điểm phù hợp với con rùa.
A. Nhanh nhẹn
B. Hát hay
C. Khó tính
D. Chậm chạp
Câu 11: Chọn từ chỉ đặc điểm phù hợp với con kiến.
A. Khổng lồ
B. Nhỏ xíu
C. Gian xảo
D. Hay cười
Câu 12: Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm của gia đình em?
A. Hạnh phúc
B. Nấu ăn
C. Hát
D. Vui chơi
Câu 13: Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm của mùa xuân?
A. Nắng nóng
B. Mưa bão
C. Ấm áp
D. Gió lạnh