Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 chân trời CĐ 4 Bài 4: Bà tôi

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm CĐ 4 Bài 4: Bà tôi. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

=> Giáo án tiếng việt 2 sách chân trời sáng tạo

BÀI 4: BÀ TÔI

ĐỌC: BÀ TÔI

Câu 1: Bà của tôi bao nhiêu tuổi?

A. 50 tuổi

B. 60 tuổi

C. 70 tuổi

D. 80 tuổi

Câu 2: Tác giả của bài đọc là ai?

A. Xuân Hương

B. Thu Quỳnh

C. Thu Hà

D. Hà Nam

Câu 3: Bà thường làm gì sau khi gội đầu?

A. Cắt tóc

B. Xoã tóc

C. Nhuộm tóc

D. Tết tóc

Câu 4: Bà tôi thường đứng đợi ở đâu?

A. Nhà

B. Cổng trường

C. Chợ

D. Công viên

Câu 5: Bà tôi mặc trang phục gì?

A. Áo dài

B. Bà ba

C. Váy

D. Quần bò

Câu 6: C…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 13: Bà tôi có những sợi tóc gì?

A. Tóc dài

B. Tóc ngắn

C. Tóc sâu

D. Tóc xoăn

Câu 14: Bà thường cười với ai?

A. Người lạ

B. Các bạn

C. Cháu

D. Mọi người

Câu 15: Bà có những vết gì ở mắt?

A. Vết bầm

B. Vết chân chim

C. Vết sẹo

D. Vết xước

Câu 16: Khi bà đứng đợi, bà nhìn cháu như thế nào?

A. Nhìn chằm chằm

B. Nhìn âu yếm

C. Nhìn lạnh lùng

D. Nhìn vô cảm

Câu 17: Bà tôi thường búi tóc như thế nào?

A. Gọn gàng

B. Rối bời

C. Dài

D. Ngắn

Câu 18: Tóc bà có màu gì?

  1. Màu đen

B. Điểm bạc

C. Màu trắng

D. Màu nâu

Câu 19: Bà thường kể chuyện vào thời gian nào?

A. Buổi sáng

B. Buổi trưa

C. Buổi tối

D. Buổi chiều

Câu 20: Bà và cháu cùng đi về trên gì?

A. Xe đạp

B. Đường làng

C. Đường phố

D. Đường tàu

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay