Phiếu trắc nghiệm Toán 1 chân trời CĐ 4 Bài 2: Các phép tính dạng 10 + 4, 14 – 4
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 1 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm CĐ 4 Bài 2: Các phép tính dạng 10 + 4, 14 – 4. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Toán 1 chân trời sáng tạo
CHỦ ĐỀ 4: CÁC SỐ ĐẾN 20
BÀI 28: CÁC PHÉP TÍNH DẠNG 10 + 4, 14 - 4
Câu 1: Tính: 10 + 4 = ?
A. 12
B. 13
C. 14
D. 15
Câu 2: Tính: 15 - 5 = ?
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 3: Số nào là kết quả của phép tính 10 + 9?
A. 17
B. 13
C. 19
D. 15
Câu 4:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: So sánh: 10 + 5 ……….. 16
A. >
B. <
C. =
Câu 12: So sánh: 19 - 9 …….. 18 - 8
A. =
B. >
C. <
Câu 13: Số?
10 + …….. + 3 = 17
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 14: So sánh: 19 - 9 + 3 ……… 13 - 3 + 4
A. >
B. <
C. =
Câu 15: Phép tính thích hợp là:

A. 19 – 9
B. 10 + 1
C. 14 – 4
D. 10 + 2
Câu 16: Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 10 + 5
B. 19 – 9
C. 18 – 9
D. 10 + 6
Câu 17: Bé Na có 10 quả bóng bay. Bố tặng thêm 6 quả. Hỏi bé Na có tất cả bao nhiêu quả bóng?
A. 15
B. 16
C. 17
D. 18
Câu 18: Sắp xếp các phép tính sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
10 + 6
12 - 2
10 + 3
10 + 8 + 1
A. 10 + 3, 12 - 2, 10 + 6, 10 + 8 + 1
B. 12 - 2, 10 + 3, 10 + 6, 10 + 8 + 1
C. 10 + 8 + 1, 10 + 6, 10 + 3, 12 - 2
D. 10 + 6, 10 + 3, 12 - 2, 10 + 8 + 1
Câu 19: Một cửa hàng có 19 cái mũ. Sau đó, cửa hàng bán được 9 cái mũ. Cửa hàng đó còn lại số mũ là:
A. 9 cái
B. 1 cái
C. 10 cái
D. 0 cái
Câu 20: Bé An có 10 viên bi, mẹ cho thêm 4 viên, sau đó bé cho bạn 4 viên. Hỏi bé còn mấy viên bi?
A. 12
B. 11
C. 10
D. 13