Phiếu trắc nghiệm Toán 2 chân trời Bài 31: Lít
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 2 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 31: Lít. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án Toán 2 sách chân trời sáng tạo
PHẦN 2: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ QUA 10 TRONG PHẠM VI 20
BÀI: LÍT
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Bạn An có 11 lít sữa, bạn Bình có 6 lít sữa. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu lít sữa?
A. 17 l
B. 16 l
C. 18 l
D. 15 l
Câu 9: Số nào nhỏ hơn?
A. 14 l – 6 l
B. 7 l + 5 l
C. 9 l + 4 l
D. 12 l – 5 l
Câu 10: Bình A đựng 13 lít nước, bình B đựng 4 lít nước. Bình nào đựng nhiều nước hơn?
A. Bình A
B. Bình B
C. Cả hai bằng nhau
D. Không biết
Câu 11: Một bình nước chứa 7 lít, rót thêm vào 6 lít nữa. Bình nước có tất cả bao nhiêu lít?
A. 12 l
B. 13 l
C. 14 l
D. 15 l
Câu 12: Chọn phép tính đúng:
A. 10 l + 11 l = 21 l
B. 13 l - 5 l = 9 l
C. 14 l + 4 l = 18 l
D. 11 l - 3 l = 9 l
Câu 13: Số lít nước lớn nhất trong các đáp án sau là?
A. 16 l
B. 14 l
C. 18 l
D. 12 l
Câu 14: Tổng của 6 l và 9 l là:
A. 14 l
B. 15 l
C. 16 l
D. 17 l
Câu 15: Một thùng có 18 lít nước. Nếu rót ra 7 lít thì còn lại:
A. 11 l
B. 12 l
C. 10 l
D. 9 l
Câu 16: Điền số đúng vào chỗ chấm:
12 l + … = 19 l
A. 6
B. 5
C. 7
D. 8
Câu 17: Bạn Hà có 16 lít dầu, bạn Hoa có 3 lít dầu. Bạn nào có ít dầu hơn và ít hơn bao nhiêu lít?
A. Hoa, ít hơn 12 l
B. Hà, ít hơn 13 l
C. Hoa, ít hơn 13 l
D. Hà, ít hơn 3 l
Câu 18: So sánh: 8 l + 6 l … 15 l
A. >
B. <
C. =
D. +
Câu 19: Bình A đựng được 9 l, bình B đựng được 11 l. Tổng lượng nước là bao nhiêu?
A. 20 l
B. 18 l
C. 19 l
D. 21 l
Câu 20: Điền số vào chỗ trống: 15 l - 6 l = …
A. 10 l
B. 8 l
C. 9 l
D. 11 l