Đề thi Công nghệ 3 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 3 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm biển báo nguy hiểm trong giao thông đường bộ có đặc điểm nhận diện chung là gì?
A. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
B. Hình vuông, viền trắng, nền xanh.
C. Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng.
D. Hình chữ nhật, nền xanh lam.
Câu 2: Khi thực hành làm thước kẻ, em cần cắt tờ giấy thủ công màu hồng thành hình chữ nhật có kích thước chuẩn là bao nhiêu?
A. Chiều rộng 2 cm, chiều dài 15 cm.
B. Chiều rộng 4 cm, chiều dài 17 cm.
C. Chiều rộng 5 cm, chiều dài 20 cm.
D. Chiều rộng 10 cm, chiều dài 15 cm.
Câu 3: Thông điệp an toàn 4Đ khi chơi đồ chơi KHÔNG bao gồm quy tắc nào dưới đây?
A. Đúng lúc.
B. Đúng chỗ.
C. Đúng bạn.
D. Đúng cách.
Câu 4: Vì sao ở bước 2 làm thước kẻ, ta cần dán hình chữ nhật màu hồng lên tờ giấy bìa cứng rồi mới cắt viền?
A. Để chiếc thước trở nên cứng cáp và chắc chắn hơn khi sử dụng.
B. Để thước có thể uốn cong thành vòng tròn.
C. Để thước không bị phai màu.
D. Để làm cho thước có nhiều màu sắc sặc sỡ hơn.
Câu 5: Việc sử dụng một khối đất nặn ấn dẹt mặt dưới trong mô hình biển báo giao thông nhằm mục đích gì?
A. Làm cột biển báo để dán giấy màu.
B. Làm đế biển báo, giúp mô hình có thể tự đứng vững trên mặt phẳng.
C. Làm mặt biển báo để vẽ hình lên trên.
D. Làm keo dán gắn cột vào mặt biển.
Câu 6: Theo hướng dẫn, bánh xe của mô hình xe đồ chơi được cắt từ tấm pho-mếch (foam) có kích thước như thế nào?
A. Hình vuông cạnh 4 cm.
B. Hình tròn đường kính 10 cm.
C. Hình chữ nhật rộng 4 cm.
D. Hình tròn đường kính 4 cm.
Câu 7: Trên chiếc thước kẻ em tự làm, các vạch chia dài được vẽ cách đều nhau một khoảng cách là bao nhiêu?
A. 1 mm.
B. 1 cm.
C. 2 cm.
D. 5 cm.
Câu 8: Trong mô hình biển báo "Cấm đi ngược chiều", hình chữ nhật màu trắng dán ở chính giữa mặt biển có kích thước là bao nhiêu?
A. Rộng 1 cm, dài 4 cm.
B. Rộng 2 cm, dài 6 cm.
C. Rộng 1 cm, dài 10 cm.
D. Rộng 4 cm, dài 4 cm.
Câu 9: Trong quy trình 4 bước tính toán chi phí làm đồ chơi, sau khi "Liệt kê tên và số lượng vật liệu", bước tiếp theo em cần làm là gì?
A. Đi ra cửa hàng mua đồ ngay lập tức.
B. Tính tổng số tiền tất cả các loại vật liệu.
C. Tìm giá tiền của từng vật liệu, dụng cụ đó.
D. Xin tiền bố mẹ.
Câu 10: Khi chia vạch cho chiếc thước kẻ dài 17 cm, em sẽ viết các số thứ tự từ 0 đến bao nhiêu ở dưới các vạch dài?
A. Từ 0 đến 10.
B. Từ 0 đến 15.
C. Từ 0 đến 17.
D. Từ 0 đến 20.
Câu 11: Đặc điểm màu sắc của nhóm biển chỉ dẫn giao thông là gì?
A. Nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.
B. Viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
C. Nền màu đỏ, vạch ngang màu trắng.
D. Nền màu trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen.
Câu 12: Các chi tiết nào được kết hợp với nhau để làm "trục bánh xe" trong mô hình xe đồ chơi tự chế?
A. Băng dính và đinh sắt.
B. Đất nặn và ống hút nhựa.
C. Que tre và ống hút giấy.
D. Que gỗ và dây chun.
Câu 13: Để vẽ được các vạch chia số thẳng hàng và cách đều nhau trên thước, dụng cụ bắt buộc nào em cần sử dụng hỗ trợ?
A. Kéo và hồ dán.
B. Bút màu và một chiếc thước kẻ thật.
C. Băng dính 2 mặt.
D. Compa.
Câu 14: Trong hệ thống biển báo giao thông, biển có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo nguy hiểm.
B. Biển chỉ dẫn.
C. Biển báo cấm.
D. Biển hiệu lệnh.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Bạn Hoa làm xong một chiếc thước kẻ bằng bìa cứng có màu sắc rất đẹp. Tuy nhiên, khi dùng chiếc thước đó để đo chiều dài cuốn sổ, kết quả của Hoa lại bị sai lệch hoàn toàn so với thực tế do các vạch chia trên thước của Hoa không đều nhau (chỗ to, chỗ nhỏ).
Theo em, do thiếu thao tác nào mà thước của Hoa bị lỗi như vậy? Em hãy hướng dẫn Hoa cách thao tác chính xác để chia được 16 vạch cách đều nhau đúng 1 cm trên mặt thước.
Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy kể tên 3 bộ phận cấu tạo nên một mô hình biển báo giao thông hoàn chỉnh. Theo em, việc học cách làm và tìm hiểu các biển báo giao thông mang lại lợi ích gì cho học sinh khi đi đường?
Câu 3 (1,0 điểm): Trong giờ học Công nghệ, bạn Tuấn tiến hành lắp bánh xe cho mô hình xe đồ chơi. Tuấn đã dùng băng dính dán trực tiếp que tre (trục bánh xe) dính chặt cố định vào mặt dưới của tấm thân xe. Khi đặt xuống bàn, chiếc xe của Tuấn hoàn toàn không thể lăn bánh.
Em hãy giải thích vì sao xe của Tuấn không lăn được? Em hãy hướng dẫn bạn cách sử dụng thêm một dụng cụ nữa để sửa lại trục giúp xe chạy bon bon.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
| Câu hỏi | Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| Đáp án | C | B | C | A | B | D | B |
| Câu hỏi | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 |
| Đáp án | A | C | B | A | C | B | C |
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
| Câu | Nội dung đáp án | Biểu điểm |
Câu 1 (1,0 điểm) | - Chỉ ra nguyên nhân: Lỗi của Hoa là do bạn không dùng "thước kẻ thật" để đo và gióng khoảng cách khi vạch, mà chỉ tự ước lượng bằng mắt thường nên các vạch bị sai lệch, không đều nhau. - Hướng dẫn cách làm: Áp sát mép một chiếc thước kẻ chuẩn lên mép tờ giấy làm thước. Dùng bút chấm các điểm tương ứng với các vạch cm trên thước chuẩn (từ vạch số 0 đến số 15). Sau đó, dựa vào các điểm đã chấm để kẻ các đường vạch thẳng xuống, thước sẽ được chia đều chính xác 1 cm. | 0,5đ
0,5đ
|
Câu 2 (1,0 điểm) | - Cấu tạo 3 phần: Một mô hình biển báo giao thông hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: Biển báo (mặt biển), Cột biển báo và Đế biển báo. - Lợi ích/Ý thức: Việc tự tay làm mô hình giúp học sinh ghi nhớ hình dạng, màu sắc và ý nghĩa của các loại biển báo lâu hơn. Từ đó, nâng cao ý thức tự giác tuân thủ luật giao thông, đảm bảo an toàn cho chính mình và mọi người xung quanh khi tham gia giao thông trên đường. | 0,5đ
0,5đ
|
Câu 3 (1,0 điểm) | - Giải thích nguyên nhân: Do Tuấn dán băng dính dính chặt que tre vào thân xe nên trục bánh xe bị khóa cứng, không thể xoay tròn được. Trục không xoay được dẫn đến bánh xe gắn ở hai đầu que tre cũng bị kẹt lại không thể lăn bánh. - Cách sửa chữa: Tuấn cần sử dụng thêm "ống hút giấy". Tuấn luồn que tre vào bên trong ống hút giấy, sau đó dùng băng dính cố định phần ống hút giấy vào thân xe. Lúc này, que tre nằm bên trong ống hút sẽ được tự do xoay tròn, giúp 4 bánh xe lăn lướt dễ dàng. | 0,5đ
0,5đ |
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Chủ đề/ Bài học | Mức độ | Tổng số câu | Điểm số | ||||||
| Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | |||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Bài 8: Làm đồ dùng học tập. | 4 | 1 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Bài 9: Làm biển báo giao thông. | 3 | 2 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Bài 10: Làm đồ chơi. | 3 | 1 | 1 | 4 | 1 | 3,0 | |||
| Tổng số câu TN/TL | 10 | 0 | 4 | 1 | 0 | 2 | 14 | 3 | 10,0 |
| Điểm số | 5,0 | 0,0 | 2,0 | 1,0 | 0,0 | 2,0 | 7,0 | 3,0 | 10,0 |
| Tổng số điểm | 5,0 50% | 3,0 30% | 2,0 20% | 10,0 100% | 10,0 100% | ||||
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 3 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung |
Mức độ |
Yêu cầu cần đạt | Số câu TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TN (số câu) | TL (số câu) | TN
| TL | |||
| Bài 8: Làm đồ dùng học tập. | Nhận biết
| - Ghi nhớ kích thước cắt giấy làm thân thước; số lượng vạch chia; dải số đánh trên thước và dụng cụ kẻ vạch. | 4 | C2, 7, 10, 13 | ||
| Kết nối | - Giải thích được tác dụng của việc dán giấy thủ công lên lớp bìa cứng. | 1 | C4 | |||
| Vận dụng | - Vận dụng kĩ năng chia khoảng cách để chỉ ra lỗi sai và nêu cách chia vạch chính xác 1 cm. | 1 | C1 | |||
| Bài 9: Làm biển báo giao thông. | Nhận biết | - Nhận diện hình dạng đặc trưng của biển báo nguy hiểm; kích thước vạch trắng và đặc điểm của biển chỉ dẫn. | 3 | C1, 8, 11 | ||
| Kết nối | - Hiểu được công dụng của đế đất nặn và ý nghĩa màu sắc của biển báo cấm. - Trình bày được cấu tạo 3 phần của mô hình biển báo và ý nghĩa của việc tuân thủ luật giao thông. | 2 | 1 | C5, 14 | C2 | |
| Bài 10: Làm đồ chơi. | Nhận biết | - Nêu đúng kích thước bánh xe, chi tiết làm trục bánh xe và nhận diện thông điệp an toàn 4Đ. | C3 | C3, 6, 12 | ||
| Kết nối | - Hiểu và xác định đúng bước tính giá tiền trong quy trình tính toán chi phí làm đồ chơi. | 1 | C9 | |||
| Vận dụng | - Chẩn đoán lỗi kĩ thuật khi cố định chết trục bánh xe và hướng dẫn thao tác lắp ráp đúng để xe chạy được. | 1 | C3 | |||

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 3 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Đề thi Công nghệ 3 theo công văn 7991, đề thi Công nghệ 3 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991