Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 4 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 4 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong quá trình lắp ráp chuồn chuồn thăng bằng, dụng cụ nào được khuyên dùng để gắn chặt thân vào giữa hai cánh một cách nhanh chóng?
A. Băng dính hai mặt.
B. Hồ dán.
C. Dập ghim.
D. Dây chun.
Câu 2: Theo truyền thống, "Đèn ông sao" là món đồ chơi mang ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?
A. Tượng trưng cho ngũ hành, cầu mong bình an và may mắn.
B. Tượng trưng cho sự thành đạt trong học tập.
C. Thể hiện sức mạnh và sự dũng cảm.
D. Thể hiện sự giàu có của gia đình.
Câu 3: Khi làm thân đèn lồng, việc gấp đôi tờ giấy bìa màu theo chiều dọc trước khi cắt các nan có tác dụng gì?
A. Để tiết kiệm giấy không bị cắt bỏ.
B. Tạo nếp gấp ở giữa giúp các nan cong phồng ra ngoài một cách tự nhiên.
C. Giúp quai xách dính chặt hơn vào thân đèn.
D. Để bảo vệ tay không bị kéo cắt trúng.
Câu 4: Loại đồ chơi nào sau đây thuộc nhóm đồ chơi dân gian Việt Nam?
A. Quả còn.
B. Đồ chơi xếp hình Lego.
C. Xe ô tô điện.
D. Máy bay điều khiển từ xa.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 9: Làng nghề truyền thống nổi tiếng với sản phẩm "chuồn chuồn tre" nằm ở địa phương nào?
A. Làng Vạn Phúc (Hà Nội).
B. Làng Bát Tràng (Hà Nội).
C. Xã Thạch Xá (Hà Nội).
D. Tỉnh Thanh Hóa.
Câu 10: Hình ảnh "ông tiến sĩ giấy" bày trên mâm cỗ Trung thu thể hiện mong muốn gì của ông cha ta đối với thế hệ trẻ?
A. Mong con cháu có nhiều tiền bạc.
B. Mong con cháu luôn mạnh khỏe, sống lâu.
C. Mong con cháu học hành chăm chỉ, đỗ đạt thành tài.
D. Mong con cháu có sức mạnh vô địch.
Câu 11: Vật liệu quan trọng nào được sử dụng để tạo sức nặng, giúp điều chỉnh trọng tâm của chuồn chuồn giấy?
A. Sỏi đá.
B. Đất nặn.
C. Keo nến.
D. Kẹp giấy.
Câu 12: Tiêu chí nào dưới đây dùng để đánh giá một chiếc lồng đèn giấy hoàn thiện ĐÚNG yêu cầu kĩ thuật và thẩm mỹ?
A. Lồng đèn tròn đều, cân đối, chắc chắn và quai xách ở vị trí phù hợp.
B. Thân đèn được dán bằng hồ dán ướt sũng.
C. Các nan đèn bị cắt đứt lìa khỏi giấy.
D. Quai xách được dán lệch sang một bên để tạo điểm nhấn.
Câu 13: Khi chơi đồ chơi xong, em cần thực hiện hành động nào để thể hiện thói quen tốt và giữ gìn đồ vật?
A. Vứt đồ chơi lăn lóc trên sân để ngày mai chơi tiếp.
B. Cất dọn ngăn nắp, gọn gàng vào đúng nơi quy định.
C. Cho đồ chơi vào chậu nước để rửa.
D. Bẻ gãy đồ chơi để xem cấu tạo bên trong.
Câu 14: Khi kẻ các đường thẳng song song để cắt tạo nan cho đèn lồng, khoảng cách giữa các đường kẻ là bao nhiêu?
A. 1 cm.
B. 2 cm.
C. 3 cm.
D. 5 cm.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Theo bảng tính toán chi phí làm lồng đèn trong sách giáo khoa, giá của 1 tờ giấy bìa màu là 1.000 đồng. Nếu em cần sử dụng 2 tờ giấy bìa màu để làm đèn lồng, em hãy tính xem số tiền em cần chuẩn bị là bao nhiêu?
Theo em, việc nhẩm tính toán chi phí trước khi làm một món đồ chơi tự tạo giúp ích gì cho học sinh chúng ta?
Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3 (1,0 điểm): Giờ ra chơi, bạn Nam mang một "quả còn" (một loại đồ chơi dân gian) vào trong lớp học. Nam đứng ngay cạnh chiếc tủ kính đựng tài liệu của lớp và định ném quả còn lên cao cho các bạn bắt.
Em sẽ xử lí như thế nào trong tình huống này để đảm bảo tiêu chí "chơi an toàn"? Hãy giải thích lí do cho Nam hiểu.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Chủ đề/ Bài học | Mức độ | Tổng số câu | Điểm số | ||||||
| Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | |||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Bài 10: Đồ chơi dân gian. | 4 | 1 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Bài 11: Làm đèn lồng. | 3 | 2 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Bài 12: Làm chuồn chuồn thăng bằng. | 3 | 1 | 1 | 4 | 1 | 3,0 | |||
| Tổng số câu TN/TL | 10 | 0 | 4 | 1 | 0 | 2 | 14 | 3 | 10,0 |
| Điểm số | 5,0 | 0,0 | 2,0 | 1,0 | 0,0 | 2,0 | 7,0 | 3,0 | 10,0 |
| Tổng số điểm | 5,0 50% | 3,0 30% | 2,0 20% | 10,0 100% | 10,0 100% | ||||
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số câu TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TN (số câu) | TL (số câu) | TN | TL | |||
| Bài 10: Đồ chơi dân gian. | Nhận biết | - Nhận diện tên đồ chơi; ý nghĩa của đèn ông sao, ông tiến sĩ giấy và thói quen dọn dẹp sau khi chơi. | 4 | C2, 4, 10, 13 | ||
| Kết nối | - Giải thích được lí do đồ chơi dân gian thân thiện với môi trường. | 1 | C7 | |||
| Vận dụng | - Vận dụng quy tắc an toàn để xử lí tình huống nguy hiểm khi chơi đồ chơi vận động (quả còn) sai không gian. | 1 | C3 | |||
| Bài 11: Làm đèn lồng. | Nhận biết | - Nêu đúng khoảng cách kẻ nan giấy; kích thước quai xách và vật liệu dán mép lồng đèn. | 3 | C6, 8, 14 | ||
| Kết nối | - Hiểu mục đích của việc gấp đôi giấy bìa và tiêu chí đánh giá độ hoàn thiện của lồng đèn. - Tính toán được chi phí làm đồ chơi theo dữ liệu sách giáo khoa và giải thích ý nghĩa của việc tính toán này. | 2 | 1 | C3, 12 | C1 | |
| Bài 12: Làm chuồn chuồn thăng bằng. | Nhận biết | - Nhận diện dụng cụ dập ghim; vật liệu tạo thăng bằng và nguồn gốc địa lí của chuồn chuồn tre. | 3 | C1, 9, 11 | ||
| Kết nối | - Dự đoán được hiện tượng xảy ra khi thiếu vật liệu tạo trọng lượng (đất nặn) ở phần cánh. | 1 | C5 | |||
| Vận dụng | - Chẩn đoán và khắc phục lỗi lệch trọng tâm khi chuồn chuồn bị nghiêng về một phía. | 1 | C2 | |||