Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 4 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 4 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tò he thường được làm từ nguyên liệu chính nào dưới đây?
A. Đất nặn màu.
B. Bột gạo.
C. Nhựa tổng hợp.
D. Giấy bìa cứng.
Câu 2: Giấy bìa dùng để làm lồng đèn có kích thước chiều dài và chiều rộng lần lượt là bao nhiêu?
A. 22 cm và 15 cm.
B. 15 cm và 10 cm.
C. 16 cm và 2 cm.
D. 11 cm và 14 cm.
Câu 3: Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam, hiện tượng chuồn chuồn bay thấp báo hiệu thời tiết gì?
A. Nắng to.
B. Râm mát.
C. Mưa.
D. Có gió lớn.
Câu 4: Sản phẩm nào sau đây thuộc nhóm đồ chơi dân gian?
A. Quả còn.
B. Robot điện tử.
C. Xe đua nhựa.
D. Lắp ráp siêu nhân.
Câu 5: Kích thước bề rộng của dải giấy làm quai xách lồng đèn là bao nhiêu?
A. 1 cm.
B. 2 cm.
C. 3 cm.
D. 4 cm.
Câu 6: Thân của con chuồn chuồn thăng bằng có hình dạng gần giống với hình nào nhất?
A. Hình tròn.
B. Hình chữ nhật nhỏ.
C. Hình tam giác thon dài.
D. Hình vuông.
Câu 7:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào KHÔNG CẦN THIẾT khi tiến hành làm đèn lồng bằng giấy?
A. Kéo.
B. Thước kẻ.
C. Bút chì.
D. Búa.
Câu 12: Em nên làm gì sau khi chơi xong các đồ chơi dân gian?
A. Cất giữ ngăn nắp ở nơi khô ráo, sạch sẽ.
B. Để nguyên ngoài sân chơi.
C. Tháo rời tất cả các bộ phận rồi cất.
D. Vứt bỏ để mua đồ chơi mới.
Câu 13: Trước khi dùng kéo cắt các nan lồng đèn, tờ giấy bìa màu cần được gấp như thế nào?
A. Gấp chéo từ hai góc.
B. Gấp đôi theo chiều dọc.
C. Gấp làm bốn phần bằng nhau.
D. Cuộn tròn lại thành hình trụ.
Câu 14: Chiều dài của phần thân chuồn chuồn bằng giấy được hướng dẫn thực hành là bao nhiêu?
A. 11 cm.
B. 12 cm.
C. 14 cm.
D. 15 cm.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Em cần mua vật liệu để làm một chiếc đèn lồng. Em mua 1 tờ giấy bìa màu có giá 1000 đồng và 1 cuộn băng dính hai mặt có giá 2000 đồng. Tổng số tiền em phải trả cho cửa hàng là bao nhiêu?
Câu 3 (1,0 điểm): Tổ của em gồm có 4 bạn học sinh, trong giờ Công nghệ mỗi bạn tự làm được 2 con chuồn chuồn thăng bằng. Hỏi cả tổ đã làm được tổng cộng bao nhiêu con chuồn chuồn?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số câu TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TN (số câu) | TL (số câu) | TN | TL | |||
| Bài 10: Đồ chơi dân gian. | Nhận biết | - Nhận diện được tên, hình dáng, nguyên liệu cấu tạo của một số đồ chơi dân gian. | 3 | C1, 4, 10 | ||
| Kết nối | - Hiểu được ý nghĩa, đặc điểm nổi bật và cách bảo quản đồ chơi dân gian an toàn, vệ sinh. | 2 | 1 | C7, 12 | C1 | |
| Bài 11: Làm đèn lồng. | Nhận biết | - Nêu đúng kích thước, hình dáng, dụng cụ cần thiết và thao tác gấp giấy cơ bản để làm lồng đèn. | 4 | C2, 5, 11, 13 | ||
| Kết nối | - Giải thích được tác dụng của các bước thực hành (kẻ đường song song). | 1 | C8 | |||
| Vận dụng | - Tính toán chi phí thực tế khi mua vật liệu làm sản phẩm. | 1 | C2 | |||
| Bài 12: Làm chuồn chuồn thăng bằng. | Nhận biết | - Nhận biết được hiện tượng dân gian, kích thước và hình dáng các bộ phận của chuồn chuồn. | 3 | C3, 6, 14 | ||
| Kết nối | - Giải thích được nguyên lí thăng bằng nhờ sử dụng đất nặn. | 1 | C9 | |||
| Vận dụng | - Tính toán số lượng sản phẩm làm ra trong thực tế. | 1 | C3 | |||