Kênh giáo viên » Công nghệ 4 » Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 4 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 10: ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (2 tiết)

 

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: phát triển năng lực làm việc nhóm. 
  • Tự chủ và tự học: tìm hiểu cách chơi đồ chơi dân gian.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức công nghệ: nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. 
  • Sử dụng công nghệ: sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với lứa tuổi. 

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video hướng dẫn chơi đồ chơi).
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trò chơi trắc nghiệm).
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (Quay video/chụp ảnh hướng dẫn chơi).
  • 6.1.CB2a: Xác định được các khái niệm cơ bản của AI (Nhận biết AI giúp gợi ý video/hình ảnh liên quan đến đồ chơi dân gian).

3. Phẩm chất

  • Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đó hiểu biết và quý trọng nền văn hóa của dân tộc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
  • Tranh ảnh Bài 10 (SHS) phóng to.
  • Máy tính, máy chiếu, slide bài giảng, phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/Kahoot), video về đồ chơi dân gian.
  • Một số đồ chơi thật phục vụ việc thực hành chơi tại lớp (có thể lựa chọn đồ chơi dân gian phù hợp của địa phương).
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SHS Công nghệ 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm trạng thoải mái, tham gia vào một chủ đề học tập mới. Thông qua hoạt động này, HS có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về đồ chơi dân gian của các vùng miền trong cả nước. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

 

 

 

 

- GV trình cho HS quan sát video liên quan đến đồ chơi dân gian:

https://www.youtube.com/watch?v=nRnqMVgQNo0

(Từ 0p27 – 0p58).

- GV cùng HS trao đổi, thảo luận:

+ Đồ chơi dân gian nào được nhắc đến trong video?

+ Em biết gì về đồ chơi đó? (cách làm đồ chơi, ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,...)

+ Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Cảm thấy thế nào?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Đồ chơi dân gian được nhắc đến trong video là đèn trung thu (đèn ông sao). 

+ Đèn ông sao là loại lồng đèn phổ biến nhất đối với người Việt Nam trong dịp rằm tháng Tám. Tượng trưng cho sự cân bằng và hài hòa của các mối quan hệ trong đời sống, giữa người với người và giữa người với thiên nhiên vạn vật.

+ Thay vì đi mua, chúng ta có thể tự làm đèn ông sao bằng những bước đơn giản.

kenhhoctap

- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 10 – Đồ chơi dân gian. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

 

 

 

 

- HS xem video. 

 

 

 

 

- HS trao đổi.

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời.  

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chuẩn bị vào bài.

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số đồ chơi dân gian Việt Nam, ý nghĩa của đồ chơi dân gian Việt Nam. 

b. Cách tiến hành

Hoạt động khám phá

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1 SHS tr.47 và thực hiện nhiệm vụ: 

Gọi tên đồ chơi dân gian tương ứng theo các thẻ dưới đây:

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Hình aCờ cá ngựaHình dĐèn ông sao
Hình bCon cù quayHình eQuả còn
Hình cTò heHình gĐầu sư tử

- GV giới thiệu: "Ngoài sách giáo khoa, các em có thể dùng Google Lens/Google Image (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh) để biết tên các món đồ chơi lạ".

 

 

 

 

 

- GV trình chiếu chiếu cho HS quan sát hình ảnh kết hợp giới thiệu một số thông tin về các đồ chơi đó:

+ Đèn cù: 

  • Là một trong những món đồ chơi trung thu truyền thống của người Việt Nam. Tên của loại đèn này xuất phát từ hình dáng của nó. Khi gọi là đèn cù vì nó quay như cái cù. 
  • Để hoàn thành một chiếc đèn cù cần khá nhiều công đoạn: chẻ nứa vót nan cắm vào bánh xe, dán giấy bóng màu, sửa lại bằng kéo, vẽ hình trang trí bằng sơn, tra then ngang, buộc lõi dây thép và cắm vào đai đèn một bánh xe gỗ để đèn có thể chuyển động khi đưa qua đưa lại.

kenhhoctap

+ Trống ếch:

  • Là một trong những món đồ chơi trung thu truyền thống yêu thích của trẻ em Việt Nam ngày xưa.
  • Giống như chiếc trống da trâu, trống sư tử nhưng nhỏ hơn. Khi đánh, trống phát ra tiếng kêu "cắc, tùng" đặc trưng, tạo thêm sự rộn ràng của ngày Tết Thiếu nhi.

kenhhoctap

+ Mặt nạ giấy bồi: với hình ảnh các nhân vật dân gian Việt Nam quen thuộc như: ông Địa, chú Tễu, Chí Phèo, Thị Nở... 

kenhhoctap

Hoạt động luyện tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà em biết. 

- GV hướng dẫn HS kể tên một số đồ chơi dân gian mà em biết theo các nội dung:

+ Em thấy đồ chơi đó ở đâu? 

+ Đồ chơi được làm bằng gì?

+ Cách chơi đồ chơi đó như thế nào?

+ ....

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về đồ chơi dân gian ở Việt Nam:

kenhhoctapkenhhoctap
Mặt nạ giấy bồiĐèn kéo quân
kenhhoctapkenhhoctap
Ông phỗng giấyĐồ chơi sắt tây

 

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ và thực hiện nhiệm vụ: 

Em hãy lựa chọn những câu mô tả đúng về đồ chơi dân gian trong những câu sau:

  1. Đồ chơi dân gian được làm từ vật liệu dễ kiếm, gần gũi. 
  2. Đồ chơi dân gian là loại đồ chơi do thợ thủ công làm ra.
  3. Đồ chơi dân gian là đồ chơi quen thuộc của nhiều thế hệ.
  4. Mọi người đều có thể tự làm đồ chơi dân gian.

- GV mời đại diện 3 – 4 nhóm nêu kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Đáp án đúng: a, c, d. 

+ Đáp án chưa đúng: b (đồ chơi dân gian không chỉ do thợ thủ công chế tạo, chúng có thể được làm từ các vật liệu gần gũi dễ kiếm, là đồ chơi của nhiều thế hệ và ai cũng có thể làm được).

=> GV kết luận: Đồ chơi dân gian có nhiều loại, được làm thủ công từ những chất liệu có sẵn trong tự nhiên và đời sống của con người như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,...

Hoạt động 2: Cách sử dụng đồ chơi dân gian

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với lứa tuổi. 

b. Cách tiến hành

Hoạt động khám phá

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. 

 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát Hình 2 SHS tr.48 và thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tranh nào trong Hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi dân gian không đúng cách và không phù hợp với lứa tuổi.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thảo luận vào bảng mẫu sau:

HìnhPhù hợp với lứa tuổi/Đúng cách – Vì saoKhông đúng cách – Vì saoKhông phù hợp với lứa tuổi/ Vì sao
Hình a   
Hình b   
Hình c   
Hình d   
Hình e   
Hình g   

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo bảng mẫu. GV ghi kết quả lên bảng lớp, nhóm khác bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

HìnhPhù hợp với lứa tuổi/Đúng cách – Vì saoKhông đúng cách – Vì saoKhông phù hợp với lứa tuổi/ Vì sao
Hình a Không đúng, khi cầm que đánh nhau như vậy có thể nguy hiểm cho người cùng chơi.  
Hình b Không đúng, chơi quay nơi đông người có thể gây nguy hiểm cho những người xung quanh. 
Hình c Không đúng, vì bạn nhỏ đã không thu dọn và cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi.  
Hình dPhù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đúng cách chơi, chơi an toàn.  
Hình e  Không phù hợp vì trò chơi này dành cho người lớn. Đây là trò chơi nguy hiểm, do đó cần chọn kích thước cây đu phì hợp chiều cao và an toàn với độ tuổi của người chơi. 
Hình g Không đúng. Đây là trò chơi nguy hiểm, có thể gây nguy hiểm cho những người đứng trong khu vực bắn súng.  

Hoạt động thực hành

- GV yêu cầu HS để đồ chơi dân gian (đã sưu tầm trước) lên bàn lớp. 

- GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS/nhóm) và tổ chức cho HS chơi đồ chơi theo nhóm, dùng kĩ thuật học tập theo góc để các nhóm luân phiên chơi đồ chơi đã mang đến. 

=> GV kết luận: 

+ Cần lựa chọn đồ chơi dân gian an toàn, phù hợp với lứa tuổi. Khi chơi xong, cần sắp xếp đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp.   

+ Đồ chơi dân gian thể hiện sự khéo léo, sáng tạo và nét đẹp văn hóa của người Việt. Mỗi loại đồ chơi có một ý nghĩa nhất định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm việc nhóm đôi. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày trước lớp. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

- HS quan sát GV thao tác mẫu tìm kiếm bằng hình ảnh (nếu có điều kiện).

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát, lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu. 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời.  

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS quan sát hình ảnh. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS thảo luận theo nhóm. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày trước lớp. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chia thành các nhóm. 

 

- HS làm việc nhóm. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS điền vào bảng. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày theo bảng  mẫu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 

- HS chơi trò chơi dân gian theo nhóm. 

 

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1.CB2a: HS quan sát và nhận biết công nghệ AI (nhận diện hình ảnh) có thể hỗ trợ tìm kiếm thông tin về đồ vật.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để về đồ chơi dân gian để hoàn thành phiếu bài tập 

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Đâu là đồ chơi dân gian? 

A. Robot

B. Tò he

C. Lego

D. Búp bê 

Câu 2. Đèn ông sao thường chơi vào dịp nào? 

A. Tết Nguyên Đán

B. Tết Trung Thu

C. Tết Hàn thực 

D. Tết Noel 

Câu 3. Vật liệu làm chong chóng tre? 

A. Nhựa

B. Sắt, thép 

C. Linh kiện điện tử 

D. Tre/Giấy

Câu 4. Hành động nào KHÔNG an toàn khi chơi quay? 

A. Chơi ở sân rộng 

B. Đứng ở khoảng cách xa

C. Vứt con quay vào bạn

D. Chơi ở chỗ thoáng. 

Câu 5. Ý nghĩa của Tò he? 

A. Nét đẹp văn hóa

B. Đồ ăn truyền thống

C. Một trend lỗi thời 

D. Một món đồ chơi 

- GV mời HS dùng thẻ trắc nghiệm (hoặc giơ tay/bảng con nếu không có thiết bị cá nhân) để chọn đáp án.

 

 

 

 

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

 

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

Câu 1. B

Câu 2. B

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: A

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi) để củng cố kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có ý thức lựa chọn và chơi đồ chơi dân gian của địa phương cùng với bạn hoặc người thân.

b. Cách tiến hành

- GV khuyến khích HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa phương và thực hành chơi với bạn bè, người thân. 

- GV khuyến khích HS về nhà quay video ngắn hoặc chụp ảnh mình đang chơi đồ chơi dân gian để chia sẻ với lớp.

- GV hướng dẫn cách chụp ảnh rõ nét, không rung tay.

- GV khuyến khích HS tham gia cuộc thi Hướng dẫn chơi đồ chơi dân gian (quay video hướng dẫn chơi đồ chơi, vẽ và mô tả cách chơi hoặc chụp ảnh các bước chơi). 

* CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ

Câu 1. Kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà em biết và giới thiệu về cách chơi đồ chơi đó. 

Câu 2. Kể tên các loại vật liệu thường được dùng để làm đồ chơi dân gian. 

Câu 3. Thực hành chơi một đồ chơi dân gian (khuyến khích đồ chơi dân gian của địa phương) theo hướng dẫn và nêu những lưu ý để chơi đồ chơi an toàn. 

Câu 4. Phân biệt điểm khác nhau giữa đồ chơi dân gian và đồ chơi hiện đại. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS: chơi một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi cùng người thân.

- Đọc trước Bài 11 – Làm đèn lồng (SHS tr.51).

………………………………………………

 

 

 

 

 

- HS chơi đồ chơi.

 

 

- HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ.

 

- HS thực hiện ở nhà. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.CB2b: HS chọn cách thể hiện bản thân (chia sẻ sở thích) thông qua việc tạo ra nội dung số đơn giản (video/ảnh chụp).

………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức

=> Giáo án công nghệ 4 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức, giáo án Công nghệ 4 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 4 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay