Đề thi cuối kì 2 Tin học 11 KHMT kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)
Đề thi, đề kiểm tra Tin học 11 (Định hướng Khoa học máy tính) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án tin học 11 theo định hướng khoa học máy tính kết nối tri thức
| SỞ GD & ĐT ………………….. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: TIN HỌC 11
ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Phương pháp thiết kế chương trình "làm mịn dần" còn được gọi bằng thuật ngữ nào sau đây?
A. Thiết kế từ dưới lên (Bottom-up).
B. Thiết kế từ trên xuống (Top-down).
C. Thiết kế ngẫu nhiên.
D. Thiết kế hướng đối tượng.
Câu 5: Bước đầu tiên của phương pháp làm mịn dần là gì?
A. Viết ngay mã lệnh cho các hàm con nhỏ nhất.
B. Phát biểu bài toán dưới dạng một công việc tổng quát.
C. Tìm và sửa lỗi cú pháp.
D. Tạo thư viện dùng chung.
Câu 6: Điểm mạnh lớn nhất của việc thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần là:
A. Tăng tốc độ thực thi phần cứng của máy tính.
B. Giúp giấu đi các chi tiết phức tạp ban đầu, tập trung vào logic tổng thể trước.
C. Mã nguồn viết ra sẽ ngắn hơn so với các phương pháp khác.
D. Không cần phải thực hiện kiểm thử (test) chương trình.
Câu 7: Mô đun (module) trong lập trình là gì?
A. Là bộ nhớ RAM của máy tính.
B. Là một đoạn mã lệnh độc lập, thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, có thể là một hàm hoặc một tệp chứa nhiều hàm.
C. Là một biến lưu trữ dữ liệu dạng chuỗi.
D. Là cấu trúc lặp vô hạn.
Câu 8: Đâu là một trong những lợi ích quan trọng nhất của thiết kế chương trình theo mô đun?
A. Giảm dung lượng đĩa cứng cài đặt Python.
B. Giúp chương trình chạy trên điện thoại di động mà không cần mạng.
C. Tăng tính tái sử dụng mã nguồn và dễ dàng bảo trì, sửa lỗi.
D. Loại bỏ hoàn toàn lỗi cú pháp khi gõ code.
Câu 9: Để các mô đun hoạt động hiệu quả khi ghép nối với nhau, chúng cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Phải có độ dài số dòng code bằng nhau.
B. Phải phụ thuộc lẫn nhau càng nhiều càng tốt.
C. Có tính độc lập cao, chỉ giao tiếp với nhau qua các tham số đầu vào và kết quả trả về.
D. Phải được viết bởi cùng một lập trình viên.
Câu 10: Trong Python, làm thế nào để sử dụng một thư viện do người dùng tự tạo có tên là toan_hoc.py?
A. Dùng lệnh include toan_hoc
B. Dùng lệnh require toan_hoc.py
C. Dùng lệnh import toan_hoc
D. Dùng lệnh use toan_hoc
Câu 11: Trong cấu trúc của Danh sách liên kết đơn (Linked List), mỗi phần tử (Node) bao gồm hai thành phần chính nào?
A. Giá trị (Data) và Con trỏ liên kết (Next/Link).
B. Tên biến và Kiểu dữ liệu.
C. Chỉ số (Index) và Giá trị (Data).
D. Khóa (Key) và Số đếm (Count).
Câu 12: Khác biệt cơ bản giữa Danh sách liên kết (Linked List) và kiểu dữ liệu danh sách thông thường (List/Array) trong Python là gì?
A. Danh sách liên kết chỉ lưu được số nguyên.
B. Các phần tử của Danh sách liên kết không được cấp phát các ô nhớ liên tiếp nhau trong bộ nhớ.
C. Danh sách liên kết tự động sắp xếp các phần tử.
D. Danh sách thông thường không thể sử dụng vòng lặp để duyệt.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Khi nói về phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình:
a) Phương pháp này thực hiện việc chia nhỏ bài toán lớn thành các bài toán con đơn giản hơn.
b) Quá trình làm mịn dần dừng lại khi các bài toán con đã đủ đơn giản để có thể viết mã lệnh trực tiếp.
c) Các bài toán con sau khi chia nhỏ bắt buộc phải được giải quyết bằng các hàm có sẵn của Python, không được tự viết.
d) Việc áp dụng làm mịn dần giúp người lập trình kiểm soát luồng logic dễ dàng hơn, tránh bị ngợp bởi các tiểu tiết kĩ thuật ngay từ đầu.
Câu 3: Khi xây dựng chương trình theo định hướng thiết kế mô đun:
a) Một tệp .py chứa một tập hợp các hàm xử lí dữ liệu có thể được coi là một mô đun thư viện.
b) Thiết kế theo mô đun làm cho chương trình trở nên liền khối, rất khó để phân công cho nhiều người cùng làm.
c) Khi phát hiện lỗi trong chức năng "Sắp xếp dữ liệu", ta chỉ cần kiểm tra và sửa mô đun "Sắp xếp" mà không làm ảnh hưởng đến mô đun "Nhập dữ liệu".
d) Một mô đun được viết tốt là mô đun sử dụng rất nhiều biến toàn cục (global variables) để các mô đun khác dễ dàng truy cập.
Câu 4: Khi tìm hiểu về Danh sách liên kết (Linked List) và Thư viện:
a) Trong danh sách liên kết đơn, con trỏ của phần tử (Node) cuối cùng luôn trỏ về phần tử đầu tiên của danh sách.
b) Việc gom nhóm các hàm thường dùng vào một thư viện giúp mã nguồn của chương trình chính ngắn gọn và sạch sẽ hơn.
c) Để chèn một phần tử vào giữa danh sách liên kết, ta không cần phải dịch chuyển hàng loạt các phần tử khác như kiểu List thông thường.
d) Dù sử dụng import math hay import thu_vien_tu_tao, nguyên lí tái sử dụng mã nguồn đóng gói sẵn là hoàn toàn giống nhau.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Để viết một phần mềm "Quản lí điểm thi", em hãy áp dụng tư duy thiết kế mô đun (phân rã chức năng) để thiết kế ít nhất 3 hàm (mô đun) cần thiết. Yêu cầu viết rõ tên hàm và mô tả ngắn gọn chức năng của từng hàm đó (Không yêu cầu viết code chi tiết bên trong hàm).
Câu 3 (1,0 điểm): Viết hàm delete_last(L) có chức năng xoá phần tử cuối cùng của danh sách liên kết L.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TIN HỌC 11 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TIN HỌC 11 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Chủ đề 6 | Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán | 2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 1,0 | 27,5% | ||||
| 2 | Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần | 2 | 1 | 2 | 2 | 1,0 | 0,75 | 17,5% | |||||||
| 3 | Thiết kế chương trình theo mô đun. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun | 2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 1,0 | 27,5% | |||||
| 4 | Thiết lập thư viện cho chương trình. Thực hành thiết lập thư viện chương trình | 2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1,0 | 0,75 | 1,0 | 27,5% | |||||
| Tổng số câu | 8 | 4 | 0 | 8 | 8 | 0 | 0 | 0 | 3 | 16 TN | 12 TN | 3 TL | 28 TN 3 TL | ||
| Tổng số điểm | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10 | ||||||||
| Tỉ lệ % | 30% | 40% | 30% | 40% | 30% | 30% | 100% | ||||||||
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: TIN HỌC 11 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Chủ đề 6 | Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán | Biết: - Khái niệm phép toán tích cực; Nhận biết kí hiệu O-lớn. Hiểu: - Đánh giá được độ phức tạp của một vòng lặp đơn giản. - Phân tích đoạn mã vòng lặp lồng nhau, xác định phép toán tích cực và độ phức tạp. Vận dụng: - Cho một đoạn mã hoàn chỉnh, yêu cầu học sinh chỉ ra phép toán tích cực, đếm số lần lặp và biểu diễn bằng kí hiệu O-lớn. | C1 C2 | C3 | C1a C1b | C1c C1d | C1 | ||||
| 2 | Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần | Biết: - Nhận biết khái niệm thiết kế từ trên xuống (Top-down); Nguyên tắc của phương pháp làm mịn dần. Hiểu: - Nhận ra lợi ích của phương pháp này trong việc che giấu chi tiết. - Phân tích các bước tiến hành làm mịn dần cho một bài toán và nhận định tính đúng/sai của quy trình. | C4 C5 | C6 | C2a C2b | C2c C2d | ||||||
| 3 | Thiết kế chương trình theo mô đun. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun | Biết: - Nêu khái niệm mô đun trong lập trình; Lợi ích của thiết kế mô đun. Hiểu: - Xác định tính độc lập của các mô đun trong chương trình. - Đánh giá đặc tính, ưu điểm và cách tương tác giữa các mô đun. Vận dụng: - Áp dụng tư duy thiết kế mô đun phân rã một bài toán quản lí thực tế thành các hàm/mô đun hợp lí. | C7 C8 | C9 | C3a C3b | C3c C3d | C2 | |||||
| 4 | Thiết lập thư viện cho chương trình. Thực hành thiết lập thư viện chương trình | Biết: - Khái niệm thư viện tự tạo; Các thành phần của một Node trong danh sách liên kết. Hiểu: - Cú pháp sử dụng thư viện (import); Cách con trỏ hoạt động trong DS liên kết đơn. - Phân tích sự khác biệt giữa DS liên kết và danh sách (list) thông thường, nguyên lí của thư viện. Vận dụng: - Viết mã lệnh Python định nghĩa cấu trúc Nút (Node) của danh sách liên kết đơn. | C10 C11 | C12 | C4a C4b | C4c C4d | C3 | |||||