Kênh giáo viên » Lịch sử 10 » Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 10 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tiêu chí cơ bản và quan trọng nhất để xác định, phân định các tộc người tại Việt Nam hiện nay là gì?

A. Đặc điểm hình thể và màu da.

B. Ý thức tự giác tộc người.

C. Địa bàn cư trú trên lãnh thổ.

D. Trình độ phát triển kinh tế.

Câu 2: Ngữ hệ nào dưới đây có số lượng người sử dụng đông đảo nhất trên đất nước Việt Nam?

A. Ngữ hệ Nam Đảo.

B. Ngữ hệ Hán - Tạng.

C. Ngữ hệ Mông - Dao.

D. Ngữ hệ Nam Á (nhóm Việt - Mường).

Câu 3: Lịch sử ghi nhận địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam từ xưa đến nay tập trung ở khu vực nào?

A. Miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên giới.

B. Các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

C. Các đô thị và trung tâm kinh tế lớn.

D. Các dải đồng bằng hẹp ven biển.

Câu 4: Nguyên nhân chính nào tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu, tiếp biến và đan xen văn hóa giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam?

A. Do các dân tộc có chung một nguồn gốc duy nhất.

B. Do sự cư trú đan xen lâu đời giữa các cộng đồng dân tộc.

C. Do chính sách áp đặt văn hóa của các triều đại phong kiến.

D. Do sự cô lập, khép kín của từng bản làng.

Câu 5: Nguồn lương thực chính và quan trọng nhất trong cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt cũng như nhiều dân tộc khác là gì?

A. Ngô và khoai sắn.

B. Lúa gạo.

C. Lúa mì và đại mạch.

D. Các loại thủy sản.

Câu 6: Loại hình tín ngưỡng bản địa nào phổ biến nhất ở Việt Nam, có vai trò to lớn trong việc gắn kết các thành viên trong gia đình và dòng họ?

A. Thờ cúng tổ tiên.

B. Thờ Thành hoàng làng.

C. Thờ Mẫu.

D. Thờ các vị thần tự nhiên.

Câu 7: Hình thức nhà ở truyền thống cực kì phổ biến của các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (giúp chống thú dữ và ẩm thấp) là gì?

A. Nhà xây gạch mái bằng.

B. Nhà trình tường.

C. Nhà sàn.

D. Nhà thuyền, nhà bè.

Câu 8: Các khu chợ vùng cao (như chợ tình Khau Vai, chợ Bắc Hà) không chỉ là nơi trao đổi hàng hóa mà còn mang ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

A. Là nơi thi hành luật lệ của bản làng.

B. Là trung tâm quân sự để phòng thủ.

C. Là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, sinh hoạt cộng đồng.

D. Là nơi chính quyền thu thuế của người dân.

Câu 9: Một trong những nguyên nhân khách quan cốt lõi nhất thúc đẩy sự hình thành và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam từ thời cổ đại là gì?

A. Nhu cầu trị thủy (trị sông Hồng) và chống ngoại xâm.

B. Yêu cầu mở rộng lãnh thổ về phía Nam.

C. Nhu cầu phát triển thương mại đường biển quốc tế.

D. Sự xuất hiện của các tôn giáo lớn từ bên ngoài.

Câu 10: Để tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc chống lại ách thống trị của phát xít Nhật và thực dân Pháp, Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập vào năm nào?

A. Năm 1930.

B. Năm 1941.

C. Năm 1945.

D. Năm 1954.

Câu 11: Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, chính sách nào sau đây thể hiện rõ nét nhất tư tưởng đoàn kết và ràng buộc các tù trưởng miền núi của triều đình trung ương?

A. Chính sách "ngụ binh ư nông".

B. Chính sách gả công chúa cho các tù trưởng miền núi.

C. Chính sách bế quan tỏa cảng.

D. Chính sách chia ruộng đất cho nông dân nghèo.

Câu 12: Câu ca dao: "Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một nước phải thương nhau cùng" phản ánh giá trị tinh thần truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

A. Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.

B. Truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động.

C. Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái.

D. Ý chí bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về sự hình thành cộng đồng các dân tộc:

Việt Nam từ khi lập nước (Văn Lang, Âu Lạc) đã là quốc gia đa dân tộc. Tính đa dân tộc ngày càng được củng cố và tăng cường trong quá trình phát triển của lịch sử... Nếu nói văn hóa là sản phẩm của trí óc và bàn tay con người, thì đất nước Việt Nam ngày nay là thành tựu của sức lao động chung của 54 dân tộc anh em, trải qua mấy ngàn năm lịch sử cùng chung lưng đấu cật dựng nước và giữ nước.

(Phan Hữu Dật, "Văn hóa các dân tộc nước ta", Kỷ yếu Hội thảo, 

NXB Văn hóa Dân tộc, tr.15)

a) Theo tư liệu, tính đa dân tộc của Việt Nam mới chỉ được hình thành từ thời kỳ cận - hiện đại.

b) Sự tồn tại và phát triển của đất nước Việt Nam hiện nay là kết quả nỗ lực của cộng đồng 54 dân tộc.

c) Trong quá trình phát triển lịch sử, chỉ có dân tộc Kinh là lực lượng duy nhất đóng góp vào việc xây dựng văn hóa.

d) Các dân tộc trên đất nước Việt Nam đều chia sẻ chung một quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về đời sống vật chất truyền thống:

Cơ cấu bữa ăn thiên về thực vật là một dấu ấn đậm nét của gốc văn hóa nông nghiệp lúa nước. Lúa gạo là thành phần chính, tiếp đến là rau quả và các loại thủy sản dồi dào từ mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Sự linh hoạt trong việc lựa chọn nguyên liệu tự nhiên và cách chế biến món ăn phong phú (muối dưa, làm mắm...) đã thể hiện khả năng thích ứng tuyệt vời của người Việt với môi trường sinh thái nhiệt đới gió mùa.

(Trần Ngọc Thêm, "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam", NXB Tổng hợp TP.HCM, tái bản 2018, tr. 320)

a) Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt Nam phản ánh rõ nét đặc trưng của nền kinh tế du mục.

b) Việc sử dụng chủ yếu các loại lương thực, thực vật và thủy sản cho thấy con người hoàn toàn thụ động trước tự nhiên.

c) Ẩm thực truyền thống là sự phản ánh kinh nghiệm ứng xử và sự thích ứng linh hoạt của cư dân với môi trường tự nhiên.

d) Sự đa dạng trong nguyên liệu và cách bảo quản thức ăn là hệ quả trực tiếp của điều kiện sinh thái nhiệt đới.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về truyền thống đại đoàn kết chống ngoại xâm:

"Trong lịch sử chống ngoại xâm, sức mạnh vô địch của dân tộc Việt Nam bắt nguồn từ khối đại đoàn kết toàn dân. Từ các triều đại phong kiến như Lý, Trần đến thời đại Hồ Chí Minh, bài học 'khoan thư sức dân', 'vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức' luôn là nền tảng chiến lược. Chính nhờ sức mạnh đoàn kết đó, dân tộc ta đã nhiều lần đánh bại những đế chế xâm lược có sức mạnh quân sự và kinh tế lớn hơn gấp nhiều lần."

(Trương Hữu Quýnh chủ biên, "Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập 1",

NXB Giáo dục, 2007, tr. 250)

a) Sự phân hóa giai cấp sâu sắc đã làm cản trở hoàn toàn sự hình thành khối đại đoàn kết trong thời kì phong kiến.

b) Việc huy động sức mạnh của toàn dân luôn là yếu tố then chốt giúp Việt Nam chiến thắng các kẻ thù mạnh hơn.

c) Bài học "khoan thư sức dân" thời Trần là một minh chứng tiêu biểu cho tư tưởng xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết.

d) Tinh thần đoàn kết của dân tộc ta chỉ được khơi dậy và phát huy mạnh mẽ duy nhất trong thời kì cận - hiện đại.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin về chính sách dân tộc hiện nay:

Đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược cơ bản, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta. Các chính sách dân tộc hiện nay không chỉ nhằm hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo mà còn đặc biệt chú trọng bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

(Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc - ubdt.gov.vn)

a) Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay thực hiện song song mục tiêu phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa.

b) Đại đoàn kết dân tộc chỉ là một sách lược ngắn hạn được sử dụng để giải quyết các khó khăn về kinh tế trước mắt.

c) Việc bảo tồn văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số không có tác động gì đến việc củng cố khối đại đoàn kết.

d) Ngăn chặn và làm thất bại các âm mưu chia rẽ của thế lực thù địch là một nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ khối đại đoàn kết.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần về tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b) Là một học sinh THPT, em có thể thực hiện những hành động cụ thể nào để góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Trình bày vai trò và ý nghĩa của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

b) Em hãy lấy tối thiểu 2 ví dụ thực tiễn trong những năm gần đây (về phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc bảo vệ chủ quyền...) minh chứng rõ nét cho sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam. 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
BDABBA
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
CCABBC

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)S2a)S
b)Đb)S
c)Sc)Đ
d)Đd)Đ
3a)S4a)Đ
b)Đb)S
c)Đc)S
d)Sd)Đ

 

B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,5 điểm)

a) Đời sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam:

- Người Kinh:

+ Tổ chức nhiều nghi lễ cúng tế cầu mong cho con người khỏe mạnh, cây trồng tốt tươi, vật nuôi sinh sôi nảy nở,…

+ Duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ những người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng, thờ cúng các anh hùng dân tộc.

+ Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới: Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo, Tin lành,...

+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ,…

+ Tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như: lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành),…

- Các dân tộc thiểu số:

+ Duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,...

+ Tiếp thu, chịu ảnh hưởng của các tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo, Tin lành,...

b) Hành động của học sinh:

- Tích cực tìm hiểu, học hỏi về lịch sử và văn hóa địa phương/dân tộc.

- Tham gia các lễ hội truyền thống, các câu lạc bộ văn hóa dân gian (học hát dân ca, nhạc cụ...).

- Lên án, bài trừ các hủ tục lạc hậu và quảng bá nét đẹp văn hóa Việt Nam tới bạn bè quốc tế (qua mạng xã hội...). 

(Học sinh nêu 2 ý hợp lí được 0,5đ).

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

Câu 2

(1,5 điểm)

a) Vai trò và ý nghĩa của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

- Là cơ sở để huy động sức mạnh cả toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa.

- Giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường.

- Đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.

- Đoàn kết giũa các dân tộc, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã và đang được phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh.

b) Lấy ví dụ minh chứng: 

- Ví dụ 1: Trong đại dịch COVID-19, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân đã đồng lòng, chung sức đóng góp quỹ vắc-xin, hỗ trợ nhu yếu phẩm cho vùng dịch, thể hiện tinh thần "tương thân tương ái", giúp Việt Nam vượt qua đại dịch.

- Ví dụ 2: Sự đồng lòng của người dân cả nước trong việc quyên góp, cứu trợ đồng bào miền Bắc chịu ảnh hưởng nặng nề của Siêu bão Yagi (Bão số 3 - 2024).

 

 

0,25

 

0,25

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam31  1    0,751,25 20%
2Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam31   1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,750,251,535%
3Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam22  11

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,51,51,545%
Tổng số lệnh hỏi/câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

- Biết: Nhận biết tiêu chí phân định, ngữ hệ và địa bàn cư trú.

- Hiểu: 

+ Hiểu nguyên nhân tạo nên sự giao thoa văn hóa.

+ Hiểu quá trình hình thành khối cộng đồng dân tộc qua tư liệu ngoài SGK.

C1,2,3C4  C1    
2Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- Biết:

+ Nhận biết lương thực, tín ngưỡng, nhà ở truyền thống.

+ Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần (tín ngưỡng, tôn giáo).

- Hiểu: Hiểu ý nghĩa của các hình thức sinh hoạt cộng đồng.

- Vận dụng: 

+ Vận dụng phân tích tính thích ứng với sinh thái của ẩm thực.

+ Vận dụng đề xuất giải pháp bảo tồn văn hóa của học sinh.

C5,6,7C8   C2C1a C1b
3Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

- Biết:

+ Nhận biết nguyên nhân khách quan hình thành khối đại đoàn kết.

+ Trình bày vai trò của đại đoàn kết trong thời đại mới.

- Hiểu:

+ Hiểu chính sách đoàn kết của các triều đại phong kiến.

+ Hiểu vai trò của khối đại đoàn kết qua tư liệu ngoài SGK.

- Vận dụng: 

+ Vận dụng đánh giá chính sách dân tộc hiện nay qua tư liệu.

+ Vận dụng liên hệ thực tiễn về tinh thần đoàn kết hiện nay.

C9,10C11, 12  C3C4C2a C2b

 

Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án lịch sử 10 kết nối tri thức mới nhất

Từ khóa: Đề thi Lịch sử 10 theo công văn 7991, đề thi Lịch sử 10 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay