Kênh giáo viên » Lịch sử 10 » Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 6: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI

(2 tiết)

 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được thành tựu cơ bản và ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.
  • Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Sưu tầm và khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Tây.
  • Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để nêu những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với kinh tế, xã hội, văn hóa.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.NC1c: Khai thác dữ liệu và thông tin: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng

3. Phẩm chất

  • Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử.
  • Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học. 
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Phiếu học tập số 1: Hướng dẫn tìm kiếm và đánh giá thông tin trên Internet.
  • Video ngắn hướng dẫn cách phân biệt nguồn tin cậy (ví dụ: các trang có đuôi .gov, .edu, các trang báo chính thống) và nguồn không tin cậy (trang cá nhân, blog không rõ nguồn gốc).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
  • Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh chiếc máy bay đang cất cánh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự ra đời của máy bay, người đầu tiên phát minh ra máy bay và lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với các phương tiện khác. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về chiếc máy bay đang cất cánh và yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện trả lời câu hỏi:

+ Em có biết máy bay xuất hiện lần đầu tiên vào khi nào không? Ai là người đầu tiên phát minh ra máy bay?

+ Việc di chuyển bằng máy bay có lợi ích như thế nào so với việc đi bộ và việc sử dụng các phương tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,...)?

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp, vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận:

+ Chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1903, do hai anh em nhà Rai phát minh. 

  • Mỗi anh em thực hiện hai chuyến bay vào ngày hôm đó. Lần bay đầu tiên, do Orville thực hiện kéo dài 12 giây và bay được khoảng 36.5m (120 ft). Lần bay cuối cùng, do Wilbur thực hiện kéo dài 59 giây và đi được 296m. Chiếc máy bay lúc Flyer I có sải cánh khoảng 12 mét và nặng khoảng hơn 300kg, với động cơ xăng 12 mã lực. Hiện được bảo tồn tại Viện bảo tàng Hàng không và Không gian Quốc gia Hoa Kỳ Smithsonian tại Washington, D. C.
  • Tuy chiếc máy bay chưa thể tự cất cánh mà phải nhờ một thiết bị phóng bằng vật nặng cho thả rơi và khi cất cánh, hạ cánh phải lựa theo chiều gió, nhưng sự kiện này đã gây ra được tiếng vang dư luận rất lớn. Thiên tài của hai anh em nhà Rai đã biến giấc mơ từ ngàn xưa của loài người thành sự thật. 

+ Lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với việc đi bộ và việc sử dụng các phương tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,...): tiết kiệm thời gian, giữ thể lực tốt hơn; tiếp cận nhiều điểm đến mà xe khách, tàu hỏa không thể tới; phục vụ chuyên nghiệp, sạch sẽ hơn; mang lại nhiều tiện nghi hơn so với các loại xe công cộng khác. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học: Vào thời điểm năm 2021, để đi từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay sẽ mất khoảng gần 2 giờ, bằng tàu hỏa (loại có tốc độ cao nhất) mất khoảng 30 giờ, còn đi xe đạp có thể mất tới gần 1 000 giờ,... Như vậy, nếu không có những phương tiện giao thông hiện đại thì con người sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức để di chuyển giữa các vùng. Tàu hỏa, ô tô, tàu thuỷ, máy bay là một số thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại. Vậy các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đạt được nhiều thành tựu cơ bản gì và có ý nghĩa như thế nào về kinh tế, xã hội, văn hóa? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề 4 - Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 5 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt, nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại kiến thức cũ: Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trong lịch sử xuất hiện khi nào? Trong bối cảnh nào và ở đâu?

Gợi ý: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất nhất diễn ra vào khoảng nửa sau thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, quan sát Hình 2 – Hình 5 SGK tr.39, 40 và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước Anh trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước châu Âu trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 

+ Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước Bắc Mỹ trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 

- GV sử dụng thiết bị số và trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:

+ Bước ngoặt trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: 

https://youtu.be/63tjyM5-xAI?si=tMUJvQtbx8nmFuPG (2:59 – 6:55)

+ Tổng quan cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:

https://youtu.be/JKTH7xNGnOE?si=cV1168az2hHyr4sV (1:34 – 4:35)

+ George Stephenson - người đặt nền móng cho ngành đường sắt:

https://youtu.be/HJGN9P6HNdU?si=mOEyqCrzMYgT6z95

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tổng hợp các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất theo các lĩnh vực: dệt, luyện kim, giao thông vận tải.

- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Phân tích mối liên hệ giữa các phát minh trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

Gợi ý:

+ Sự tiến bộ trong kĩ thuật dệt thúc đẩy những cải tiến trong sản xuất sợi và ngược lại.

+ Việc phát minh và áp dụng máy hơi nước vào trong các lĩnh vực sản xuất đã tạo ra bước ngoặt quan trọng như thế nào.

+ Việc phát minh ra phương pháp luyện quặng mới có tác động gì đến việc sản xuất máy móc, việc phát minh ra đầu máy xe lửa tạo thuận lợi gì cho việc sản xuất nông nghiệp.

- GV khắc sâu kiến thức cho HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu nào là quan trọng nhất? Vì sao? 

GV hướng dẫn, định hướng cho HS: 

+ HS nêu quan điểm cá nhân (có thể lựa chọn bất kì thành tựu nào mà cá nhân mình cho là quan trọng nhất) và trình bày lập luận của mình một cách thuyết phục. 

+ Các HS khác có thể trình bày quan điểm để ủng hộ, bổ sung, hay phản biện lại quan điểm mà HS trình bày. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình 5 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu hỏi: Thành tựu có vai trò quan trọng nhất là máy hơi nước vì:

+ Máy hơi nước được dùng làm nguồn năng lượng cho các công xưởng và sự phát triển của nền sản xuất, giao thông vận tải của nước Anh nói riêng và thế giới nói chung.

+ Làm giảm sức lao động chân tay của con người, thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

- Về ngành dệt:

+ Máy kéo sợi Gien-ni (1746) với 16 – 18 cọc suốt chỉ.

à Tăng năng suất lao động so với quay tay.

+ Phát minh ra máy dệt chạy bằng hơi nước của Ét-mơn Các-rai.

à Tăng năng suất lên gần 40 lần.

+ Thành công của máy kéo sợi của Ri-chác Ác-rai (1769).

à Sợi kéo nhỏ lại và chắc, vải dệt ra đẹp và bền hơn.

+ Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

à Giảm sức lao động chân tay, thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc.

à Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh.

+ Động cơ đốt trong, tiêu biểu là phát minh của Giôn Ba-bơ (1791), Sa-mu-en Bờ-rao (1823).

à  Thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động.

- Về ngành luyện kim: phát minh lò luyện quặng theo phương pháp “pút-đinh” (1784).

- Về ngành giao thông vận tải: phát minh ra đầu máy xe lửa hơi nước chạy trên đường ray đầu tiên (1804).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử. HS thực hành được kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet một cách có chiến lược và đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin tìm được.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình 11 và thực hiện nhiệm vụ học tập. GV tổ chức hoạt động tìm kiếm và kiểm chứng thông tin theo nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Phiếu học tập số 1 hoàn thành, trong đó có ghi rõ từ khóa tìm kiếm, đường link nguồn tin và đánh giá sơ bộ về độ tin cậy của nguồn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát thông tin mục 2 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi:

+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?

+ Sau nước Anh, Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra ở những quốc gia nào?

Gợi ý:

+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa sau thế kỉ XIX đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914), dựa trên những thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. 

+ Từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan sang các nước Tây Âu (Bỉ, Pháp, Đức, I-ta-li-a,...) rồi  tới Mỹ và Nhật Bản.

- GV dẫn dắt: Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn liền với những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật trong rất nhiều lĩnh vực.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình 11 SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Trình bày một số thành tựu cơ bản của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

- GV chia lớp thành mỗi nhóm (4 HS), phát Phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:  Ngoài các thông tin trong SGK, mỗi nhóm hãy đóng vai “nhà sử học số”, chọn 01 phát minh quan trọng của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (ví dụ: điện thoại, bóng đèn, ô tô,...) và sử dụng thiết bị di động để tìm kiếm thông tin chi tiết về sự ra đời của phát minh đó.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tên nhóm: ………………………

Phát minh được tìm hiểu: …………………………

1. Từ khóa đã tìm kiếm:

……………………………

2. Nguồn thông tin tìm được:

- Link 1: ……………………………

- Đánh giá:  Tin cậy  Không tin cậy

- Lý do: ………………………………

- Link 2: ………………………………

- Đánh giá:  Tin cậy  Không tin cậy

- Lý do: ……………………………

- GV lưu ý: HS không chỉ tìm kiếm thông tin mà còn phải kiểm chứng xem thông tin đó đáng tin cậy hay không.

- GV hướng dẫn nhanh: Cách phân biệt nguồn tin cậy: trang của bảo tàng, viện nghiên cứu, các trang báo lớn, bách khoa toàn thư uy tín và nguồn không tin cậy.

- GV yêu cầu HS ghi lại các từ khóa đã dùng để tìm kiếm (ví dụ: “lịch sử phát minh điện thoại”, “ai phát minh ra bóng đèn”,...) và dán đường link (URL) nguồn thông tin tìm được vào phiếu học tập.

- Yêu cầu HS đánh dấu tick vào ô “Tin cậy” hoặc “Không tin cậy” và giải thích ngắn gọn lý do lựa chọn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 6 – Hình 11 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm sử dụng thiết bị di động để tìm kiếm, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

- GV mời đại diện HS trình bày những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai:

+ Điều kiện sống của người dân khó khăn.

+ Người dân thiếu dinh dưỡng.

+ Môi trường làm việc nguy hiểm.

+ Lao động trẻ em cao, không có điều kiện học hành.

+ Tác hại đến môi trường.

+ Phân biệt đối xử với phụ nữ.

à Cần đề cao ý thức bảo vệ môi trường, đấu tranh chống hiện tượng bóc lột, áp bức đối với người lao động.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

- Thành tựu cơ bản:

+ Phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của Bê-sê-mơ.

à Dẫn đến sự ra đời của nguyên liệu mới.

+ Phát minh về điện của Mai-cơn Pha-ra-dây, Tô-mát Ê-đi-xơn, Ni-cô-la Tét-la là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện.

à Thúc đẩy ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống.

+ G.Lơ-noa phát minh và thương mại hóa thành công động cơ đốt trong hai kì chạy bằng khí đốt.

à Tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay.

à Thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.

* Đáp án PHT số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tên nhóm: …………………

Phát minh được tìm hiểu: Bóng đèn điện

1. Từ khóa đã tìm kiếm:

- Lịch sử bóng đèn điện

- Thomas Edison phát minh bóng đèn

2. Nguồn thông tin tìm được:

- Link 1: https://vi.wikipedia.org/wiki/Đèn_sợi_đốt

- Đánh giá:  Tin cậy  Không tin cậy

- Lý do: Wikipedia là bách khoa toàn thư mở, có trích dẫn nguồn nhưng cần kiểm tra thêm.

- Link 2: https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/64309/phat-minh-ra-bong-den-dien-buoc-ngoat-vi-dai-cua-nhan-loai.html

- Đánh giá:  Tin cậy  Không tin cậy

- Lý do: Đây là trang web của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, có đuôi .vn, là nguồn tin chính thống.

1.1NC1b.

Đáp ứng được nhu cầu thông tin.

1.1NC1b.

Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

1.2NC1c

Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích và trình bày được những tác động (tích cực và tiêu cực) của cách mạng công nghiệp đối với xã hội một cách súc tích, trực quan.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3, Tư liệu 2 kết hợp quan sát Hình 12 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Ảnh thiết kế Infographic của HS về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 3, Tư liệu 2 kết hợp quan sát Hình 12 SGK tr.43, 44 và thực hiện nhiệm vụ:  Hãy tạo một Infographic đơn giản để tóm tắt những thay đổi lớn về xã hội mà các cuộc cách mạng công nghiệp đã mang lại.

- GV lưu ý: Infographic cần có 2 phần rõ rệt: Tích cực (VD: đô thị hóa, giai cấp mới...) và Tiêu cực (VD: ô nhiễm, lao động trẻ em...).

kenhhoctap

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích những tác động tiêu cực, liên hệ với cuộc sống hiện nay.

https://youtu.be/36dG-jzDDqk?si=PL15_R5qoF-pX__C (0:59 – 8:10)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS đọc thông tin, Tư liệu 2 kết hợp quan sát Hình 12 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm thảo luận, chắt lọc các ý chính từ SGK và bài giảng.

- Sử dụng các mẫu Infographic có sẵn trên Canva hoặc tự thiết kế trên PowerPoint bằng cách kết hợp biểu tượng (icons), số liệu và văn bản ngắn gọn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sản phẩm của nhóm mình về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Tìm hiểu ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai

* Về kinh tế

- Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động.

- Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế.

- Thúc đẩy sản xuất và cải thiện cuộc sống con người.

* Về văn hóa

-  Lối sống và văn hóa công nghiệp ngày càng phổ biến.

- Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng với sự xuất hiện như điện thoại, ra-đi-ô,...

- Sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục được đẩy mạnh.

* Về xã hội

- Hình thành và phát triển nhiều trung tâm công nghiệp mới, thành thị.

- Hình thành tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê.

- Mâu thuẫn giữa hai giai cấp, dẫn đến cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.

 

- 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. (HS biến kiến thức lịch sử thành một sản phẩm đồ họa thông tin).

- 2.2.NC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số. (HS sử dụng Canva/PPT như một phương tiện để chia sẻ kiến thức đã tổng hợp).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, 

- HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS. 

- HS hệ thống hóa và trực quan hóa được mối liên hệ giữa các phát minh quan trọng của hai cuộc cách mạng công nghiệp.

b. Nội dung: 

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.44.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: 

- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- HS làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

- File trình chiếu (PPT, Google Slides) hoặc ảnh chụp màn hình thiết kế trên Canva.

d. Tổ chức hoạt động: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: 

Câu 1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở nước nào?

A. Anh.B. Đức.C. Pháp.D. Mỹ.

Câu 2. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?

A. Máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước, đầu máy xe lửa,...

B. Máy dệt, máy kéo sợi, máy hơi nước, máy bay,...

C. Máy dệt, máy kéo sợi, ô tô, máy hơi nước,...

D. Máy dệt, máy hơi nước, tàu thủy, điện thoại,...

Câu 3. Giêm Oát là người đã phát minh ra

A. con thoi bay.B. máy dệt.
C. máy hơi nước.D. đầu máy xe lửa.

Câu 4. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra mạnh mẽ ở các nước nào?

A. Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản

B. Anh, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc.

C. Đức, Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc.

D. Anh, Mỹ, Nga, Nhật.

Câu 5. Ai là người đã phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim?

A. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo.

B. Hen-ri Bê-sê-mơ.

C. Mai-cơn Pha-ra-đây.

D. Anh em nhà Rai.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánAACAB

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.44

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Lập bảng thống kê về những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

STTTên thành tựuThời gian phát minh (nếu có)Quốc gia xuất hiệnÝ nghĩa
     

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

STTTên thành tựu

Thời gian 

phát minh

(nếu có)

Quốc gia xuất hiệnÝ nghĩa
1Máy kéo sợi Gien-ni với 16 – 18 cọc suốt chỉ1746AnhTăng năng suất lao động so với quay tay.
2Máy dệt chạy bằng hơi nước AnhTăng năng suất lên gần 40 lần.
3Máy kéo sợi1769AnhSợi kéo nhỏ lại và chắc, vải dệt ra đẹp và bền hơn.
4Máy hơi nước  

- Giảm sức lao động chân tay, thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc.

- Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh.

5Động cơ đốt trongGiôn Ba-bơ (1791), Sa-mu-en Bờ-rao (1823) Thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
6Lò luyện quặng theo phương pháp “pút-đinh”1784  
7Đầu máy xe lửa hơi nước chạy trên đường ray đầu tiên1804  
8Sử dụng lò cao trong luyện kim AnhDẫn đến sự ra đời của nguyên liệu mới.
9Phát minh về điện Anh, Mỹ

- Cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện.

- Thúc đẩy ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống.

10Phát minh và thương mại hóa thành công động cơ đốt trong hai kì chạy bằng khí đốt  Pháp 

- Tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay.

- Thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Nhiệm vụ 3: Dòng thời gian số - Timeline tương tác

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học, mỗi nhóm hãy tạo một Dòng thời gian số (Timeline) trên 1-2 slide trình chiếu, sắp xếp ít nhất 5 phát minh tiêu biểu của cả hai cuộc cách mạng công nghiệp theo trình tự thời gian.

- GV khuyến khích: Chèn thêm hình ảnh minh họa cho mỗi phát minh (tìm kiếm trên Google Images).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

- HS sử dụng các công cụ có sẵn trong PowerPoint/Google Slides (shapes, text box, arrows) hoặc mẫu Timeline trên Canva để thiết kế.

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- Các nhóm trình chiếu sản phẩm timeline của mình. GV nhận xét về tính chính xác của kiến thức lịch sử và tính sáng tạo trong cách trình bày.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[- 3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. (HS sử dụng phần mềm trình chiếu để tạo ra sản phẩm trực quan).

- 1.3.NC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc. (HS sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trật tự thời gian trên một nền tảng số).]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách sử dụng công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, IronAI,...) để tìm hiểu sâu hơn về một nhân vật lịch sử và nhận biết được sự cần thiết phải kiểm chứng thông tin do AI cung cấp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tìm kiếm thông tin về các nhà phát minh.

c. Sản phẩm: HS làm file word hoặc Phiếu học tập có ghi lại câu hỏi, câu trả lời của AI và minh chứng kiểm chứng thông tin.

d. Tổ chức hoạt động: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu ý kiến: Chúng ta sẽ thử một cách tìm hiểu lịch sử mới, đó là 'trò chuyện' với Trí tuệ nhân tạo. Các em hãy thử 'phỏng vấn' AI về một nhà phát minh mình yêu thích. Nhưng hãy nhớ, AI cũng có thể nhầm lẫn, nên chúng ta phải luôn là người kiểm chứng cuối cùng.

- GV giao nhiệm vụ cá nhân: Mỗi em hãy chọn một nhà phát minh tiêu biểu trong bài (VD: James Watt, Thomas Edison,...). Sử dụng một công cụ AI (như ChatGPT) để đặt 3-5 câu hỏi nhằm tìm hiểu về cuộc đời và những khó khăn ông/bà ấy đã gặp phải khi phát minh. Sau đó, dùng Google Search để kiểm chứng lại 1 thông tin quan trọng mà AI đã cung cấp.

- GV hướng dẫn:

+ Xây dựng câu hỏi (prompt) để hỏi AI.

+ Sao chép câu trả lời của AI vào một file Word.

+ Chọn một chi tiết (VD: năm sinh, tên một phát minh khác,...) và tìm kiếm trên Google để xác thực.

- GV yêu cầu: File word phải có: Tên nhà phát minh, các câu hỏi đã đặt cho AI, câu trả lời của AI, và ảnh chụp màn hình kết quả kiểm chứng trên Google.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà theo hướng dẫn của GV.

- GV yêu cầu HS nộp một file Word hoặc phiếu học tập ghi lại: Tên nhà phát minh, các câu hỏi đã đặt cho AI, câu trả lời của AI, và ảnh chụp màn hình kết quả kiểm chứng trên Google.

 - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

[- 6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. (HS thực hành đặt câu hỏi cho AI để thu thập thông tin).

- 1.2.NC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng. (HS đối chiếu thông tin từ AI với nguồn khác trên Internet).]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

+ Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

+ Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.

- Làm bài tập Bài 6 - Sách bài tập Lịch sử 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.

 

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án lịch sử 10 kết nối tri thức mới nhất

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức, giáo án Lịch sử 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 10 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay