Giáo án điện tử chuyên đề Khoa học máy tính 11 kết nối Bài 1: Đệ quy và hàm đệ quy
Tải giáo án điện tử Chuyên đề học tập Tin học 11 - Khoa học máy tính (kết nối tri thức) Bài 1: Đệ quy và hàm đệ quy. Bộ giáo án chuyên đề được thiết kế sinh động, đẹp mắt. Thao tác tải về đơn giản, dễ dàng sử dụng và chỉnh sửa. Thầy, cô kéo xuống để xem chi tiết.
Xem: => Giáo án tin học 11 theo định hướng khoa học máy tính kết nối tri thức
Click vào ảnh dưới đây để xem 1 phần giáo án rõ nét












Xem toàn bộ: Giáo án điện tử chuyên đề Tin học 11 - Khoa học máy tính Kết nối tri thức
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1. Búp bê Matryoshka
Hình 1.2. Lá dương xỉ
Hình 1.3. Cây súp lơ
Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường gặp các hiện tượng sự vật, sự việc thể hiện sự giống hệt nhau, được lặp đi lặp lại với quy mô khác nhau. Ví dụ, búp bê Matryoshka rất nổi tiếng của Nga, khi mở búp bê mẹ ra chúng ta lại thấy búp bê con bên trong. Lá dương xỉ có mỗi nhánh lá có cấu trúc tổng thể của lá. Cây súp lơ có mỗi nhánh của cây súp lơ là hình ảnh thu nhỏ của cả cây súp lơ,…Em có thể nói gì về đặc điểm chung nhất của các búp bê Matryoshka, lá dương xỉ và cây súp lơ?
KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1. Búp bê Matryoshka
Hình 1.2. Lá dương xỉ
Hình 1.3. Cây súp lơ
Có tính chất lặp lại của chính nó
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH THIẾT KẾ THUẬT TOÁN THEO KĨ THUẬT ĐỆ QUY
BÀI 1.
ĐỆ QUY VÀ HÀM ĐỆ QUY
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm đệ quy
1
Công thức truy hồi
2
Hàm đệ quy
3
KHÁI NIỆM ĐỆ QUY
1
Thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động 1 SGK tr.5:
Hoạt động 1
Làm quen với đệ quy
Quan sát mô hình dãy số được tạo ra (Hình 1.4) và trả lời câu hỏi:
- Dãy số được tạo ra theo quy luật nào?
- Em hãy xác định hình và dãy số trong trường hợp n = 6.
Hình 1.4. Mô hình dãy số
Hình 1.4. Mô hình dãy số
- Là mô hình để tính tổng dãy số tự nhiên từ 1 đến k.
- Hình các ô vuông bước thứ k + 1 được thiết lập bằng cách bổ sung thêm phía dưới mẫu hình thứ k một hàng gồm k + 1 ô vuông (k = 1, 2,...)
Tính chất: bước sau có sử dụng lại mô hình của bước trước
n = 5
f(5) = (1 + 2 + 3 + 4) + 5 = 15
= f(4) + 5
n = 6
f(6) = (1 + 2 + 3 + 4 + 5) + 6 = 21
= f(5) + 6
- Hình và dãy số trong trường hợp n = 6 là:
Khái niệm: Khi một sự vật, hiện tượng có tính chất lặp lại chính nó hoặc được định nghĩa theo chính sự vật, hiện tượng đó thì được gọi là đệ quy.
Ví dụ:
Dãy Fibonacci F(n) được định nghĩa đơn giản:
- F0 = 0; F1 = 1
- Fn = Fn – 1 + Fn – 2 với n >1
Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
A. Tổ ong
B. Bắp cải
C. Lát cắt hành
D. Ngôi sao
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có tính chất đệ quy?
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai về đệ quy?
A. Một đối tượng được gọi là đệ quy nếu nó hoặc một phần của nó được định nghĩa thông qua khái niệm về chính nó.
B. Đối tượng đệ quy thì sự vật, hiện tượng liên quan đến đối tượng sẽ được lặp lại nhiều lần.
C. Trong đệ quy, lời giải của một bài toán phụ thuộc vào lời giải của các trường hợp nhỏ hơn cả cùng một bài toán.
D. Đệ quy là cách gọi khác của lặp.
D. Đệ quy là cách gọi khác của lặp.
CÔNG THỨC TRUY HỒI
2
LÀM VIỆC NHÓM
Nhiệm vụ: Tìm hiểu một dãy số nổi tiếng để phát hiện các đặc điểm tương tự giữa các công thức này và khái niệm đệ quy.
Nhóm 1
Tìm hiểu dãy số Fibonacci
Nhóm 2
Tìm hiểu dãy số Lucas
Nhóm 3
Tìm hiểu dãy số Pell
a. Dãy số Fibonacci
- Là dãy số được phát hiện từ rất lâu và hiện nay phổ biến ở khắp các lĩnh vực khác nhau của khoa học.
- Dãy được định nghĩa như sau:
- F0 = 0, F1 = 1
- Fn = Fn – 1 + Fn – 2 với n > 1
- Đẳng thức a) được gọi là điều kiện ban đầu, hay cơ sở của dãy.
- Công thức b) được gọi là công thức truy hồi hay công thức đệ quy của dãy.
b. Dãy số Lucas
- Định nghĩa của dãy số giống với dãy số Fibonacci.
- L0 = 2, L1 = 1
- Ln = Ln – 1 + Ln – 2 với n > 1
- Công thức truy hồi của dãy số Lucas hoàn toàn giống với dãy Fibonacci.
- Phần tử ban đầu của dãy khác với dãy Fibonacci.
c. Dãy số Pell
- Dãy số Pell được định nghĩa như sau:
- P0 = 0, P1 = 1
- Pn = 2Pn – 1 + Pn – 2 với n > 1
- Tất cả các công thức truy hồi đều có hai phần:
KẾT LUẬN
Phần cơ sở
xác định các giá trị ban đầu
Phần truy hồi
để tính các phần tử tiếp theo
- Tất cả các dãy số được định nghĩa thông qua công thức truy hồi chính là được định nghĩa bằng khái niệm đệ quy.
Giữ nguyên nhóm, tiếp tục thảo luận để hoàn thành các bài tập trong phần Câu hỏi:
(1)
(2)
- Phần cơ sở: 0! = 1, 1! = 1.
- Phần đệ quy: n! = n × (n - 1)!
- Phần cơ sở: x0 = 1
- Phần đệ quy: xn = x × xn - 1
HÀM ĐỆ QUY
3
Hoạt động 3
Tìm hiểu và thiết lập hàm đệ quy
Bạn An được yêu cầu viết các hàm đệ quy cho các bài toán sau:
- Viết một hàm có chức năng in ra các số đếm ngược từ n xuống 1.
- Viết hàm tính số Fibonacci thứ n.
Chương trình 1.
- def countdown(n):
- print(n)
- countdown(n – 1)
Chương trình 2.
- def Fibonacci(n):
- return Fibonacci(n - 1) + Fibonacci(n – 2)
Các hàm trên của bạn An có đúng không?
- Cả hai chương trình của bạn An viết đều lỗi:
Chương trình 1
--------------- Còn tiếp ---------------
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (350k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
- Trắc nghiệm đúng sai (250k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
- File word giải bài tập sgk (150k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 800k
=> Chỉ gửi 450k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 1 ngày sau mới gửi phí còn lại
Cách nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án điện tử chuyên đề Tin học 11 - Khoa học máy tính Kết nối tri thức
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 11 KẾT NỐI TRI THỨC
GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 11 KẾT NỐI TRI THỨC
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ LỚP 11 KẾT NỐI TRI THỨC
GIÁO ÁN DẠY THÊM 11 KẾT NỐI TRI THỨC
CÁCH ĐẶT MUA:
Liên hệ Zalo: Fidutech - nhấn vào đây