Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 Đ-ĐT Bài 1: Hệ thống cảnh báo tự động trong gia đình

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Điện - Điện tử (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Hệ thống cảnh báo tự động trong gia đình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Điện - Điện tử

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẢNH BÁO TRONG GIA ĐÌNH

BÀI 1: HỆ THỐNG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG TRONG GIA ĐÌNH 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được nhu cầu và các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về cảnh báo tự động.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến nhu cầu và các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực công nghệ:

  • Nêu được khái niệm về cảnh báo tự động.
  • Nêu được nhu cầu cần cảnh báo tự động trong gia đình.
  • Nêu được các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình.

Năng lực số: 

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ quyền kiểm soát của con người đối với các hệ thống camera an ninh tích hợp AI: Mặc dù AI có thể tự động nhận diện khuôn mặt hoặc phát hiện chuyển động, con người vẫn phải là người thiết lập quy tắc, kiểm duyệt cảnh báo và đưa ra quyết định xử lí cuối cùng để tránh các rủi ro (báo động giả do vật nuôi, cây cối)).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS thiết lập và tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) trên hệ thống Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai một kĩ sư điện tử, hãy liệt kê 5 loại cảm biến chống trộm hiện đại nhất dùng trong nhà thông minh hiện nay") để AI hỗ trợ cung cấp thông tin mở rộng cho bài học).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh một số tình huống gây mất an toàn trong gia đình, các phương pháp cảnh báo đột nhập, các thiết bị của hệ thống cảnh báo tự động trong gia đình
  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về hệ thống cảnh báo tự động

a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm về cảnh báo tự động và các ví dụ về cảnh báo tự động.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu được khái niệm và đặc điểm về cảnh báo tự động.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu khái niệm về cảnh báo tự động.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Khám phá (SGK – tr5)

kenhhoctap

Quan sát Hình 1.2 và cho biết đặc điểm của hai trong số nhiều cách cảnh báo đột nhập trái phép được các gia đình sử dụng hiện nay, cách nào phù hợp với gia đình em?

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm và đặc điểm của cảnh báo tự động.

- GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy nêu một số ví dụ về các trường hợp cần cảnh báo tự động.

- Để thu thập đa dạng các ví dụ từ cả lớp, GV mở một bảng Padlet. Yêu cầu HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau dùng smartphone gõ các ví dụ về nhu cầu cảnh báo tự động trong nhà mình lên Padlet để thống nhất khái niệm chung.

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Nhiều hệ thống camera an ninh hiện nay được tích hợp AI để nhận diện người lạ. Tuy nhiên, đôi khi AI nhận diện nhầm con mèo thành kẻ trộm và rú còi ầm ĩ. Từ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, em thấy vai trò của con người ở đây là gì?"

- GV tổng kết về nội dung khái niệm và đặc điểm về cảnh báo tự động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS thao tác gõ ví dụ lên không gian mạng Padlet.

- HS thảo luận về vai trò kiểm soát AI.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Khám phá (SGK – tr5)

- Đặc điểm của cách cảnh bảo đột nhập trái phép theo kiểu truyền thống: 

+ Phát hiện được các tình huống gây mất an toàn.

+ Thông báo, cảnh báo tới chủ nhà về những tình huống gây mất an toàn trong gia đình. 

+ Ngăn cản và đuổi những tên trộm đột nhập vào nhà 

- Đặc điểm của cách cảnh bảo đột nhập trái phép theo kiểu hiện đại: 

+ Khả năng theo dõi, giám sát liên tục (24/7 – 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần). 

+ Khả năng tự động phát hiện sớm các tình huống gây mất an toàn.

+ Khả năng tự động thông báo, cảnh báo tới người sử dụng cũng như các lực lượng hỗ trợ. 

+ Khả năng tự động đưa ra các hành động ứng phó với tình huống gây mất an toàn.

à HS nêu cách cảnh báo đột nhập phù hợp với gia đình mình. 

- Báo cáo AI: HS trả lời rằng AI chỉ là công cụ giám sát bề mặt, con người phải là người thiết lập độ nhạy của cảm biến, kiểm duyệt hình ảnh báo động trên điện thoại trước khi đưa ra quyết định gọi cảnh sát để tránh rủi ro báo động giả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Khái niệm và đặc điểm về cảnh báo tự động.

- GV chuyển sang nội dung Các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình. 

I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG

- Cảnh báo được hiểu là việc báo trước các tình huống nguy cấp, mất an toàn có thể xảy ra. Trong đó, cảnh báo tự động là giải pháp dùng các thiết bị công nghệ để theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục đối tượng yêu cầu nhằm phát hiện và đưa ra cảnh báo sớm.

- Cảnh báo tự động có các đặc điểm sau:

+ Khả năng theo dõi, giám sát liên tục (24/7 – 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần). 

+ Khả năng tự động phát hiện sớm các tình huống gây mất an toàn.

+ Khả năng tự động thông báo, cảnh báo tới người sử dụng cũng như các lực lượng hỗ trợ. 

+ Khả năng tự động đưa ra các hành động ứng phó với tình huống gây mất an toàn.

Ví dụ: 

+ Cảnh báo khi có người đột nhập.

kenhhoctap

+ Cảnh báo khi sắp xảy ra hỏa hoạn.

kenhhoctap

+…

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, đối chiếu và tổng hợp các ví dụ thực tiễn về cảnh báo tự động từ nhiều học sinh, hỗ trợ xây dựng khái niệm chung một cách trực quan. 

[12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Trong các hệ thống an ninh thông minh, con người phải làm chủ công nghệ, trực tiếp thiết lập quy tắc và kiểm duyệt đầu ra của AI để loại bỏ các rủi ro sai sót (báo động giả).

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình: cảnh báo đột nhập; cảnh báo cháy, nổ 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về cảnh báo tự động để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến khái quát chung về cảnh báo tự động.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Tình huống nào sau đây không cần cảnh báo tự động trong gia đình?

A. Khi có người lạ đột nhập.

B. Khi sắp xảy ra hỏa hoạn.

C. Khi có rò rỉ khí gas.

D. Khi có khách tới thăm nhà.

Câu 2: Hỏa hoạn có thể xảy ra do nguyên nhân nào dưới đây?

A. Dùng cửa khóa vân tay.

B. Nấu ăn.

C. Dùng máy giặt.

D. Lau nhà.

Câu 3: Khi có người mở cửa ra – vào, cửa sổ; đập phá cửa kính để xâm nhập vào trong nhà được phát hiện, cảnh báo bởi hệ thống nào? 

A. Hệ thống hàng rào quang điện 

B. Hệ thống phát hiện rung 

C. Hệ thống giám sát nhiệt độ và khói 

D. Hệ thống giám sát nồng độ khí gas 

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
DBBADCB

   

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

   

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành nội dung: Hiện nay, các nhà chung cư đang lắp đặt hệ thống báo khói, báo cháy để cảnh báo hỏa hoạn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Hãy kể tên các thiết bị của hệ thống này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Tên các thiết bị cảnh báo hỏa hoạn:

+ Camera giám sát.

+ Lăng, vòi, dây chữa cháy.

+ Bình cứu hỏa.

+ Camera phát hiện thân nhiệt.

+…

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về hệ thống cảnh báo để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được tình huống và hệ thống cảnh báo trong gia đình.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Điện - Điện tử (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay