Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 Đ-ĐT Bài 5: Hình thành ý tưởng, lập kế hoạch cho dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Điện - Điện tử (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Hình thành ý tưởng, lập kế hoạch cho dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Điện - Điện tử
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5. HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH CHO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ PHÁT HIỆN NGƯỜI BẤM CHUÔNG TRƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hình thành được ý tưởng, lập kế hoạch nghiên cứu một dự án thuộc lĩnh vực hệ thống nhúng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu tài liệu, tổng hợp thông tin, liên hệ và mở rộng các kiến thức đã có để đề xuất các hướng tiếp cận khả dĩ cho vấn đề nghiên cứu.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về hình thành ý tưởng và lập kế hoạch nghiên cứu thiết kế một dự án thuộc hệ thống nhúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích, đánh giá các hướng giải quyết tiềm năng cho vấn đề nghiên cứu, từ đó xác định lộ trình nghiên cứu và lên kế hoạch thực hiện nhằm tìm ra hướng giải pháp tối ưu trong khuôn khổ xác định của dự án.
Năng lực công nghệ: Nhận biết được các yêu cầu kĩ thuật, từ đó vận dụng được các phương pháp và công cụ phù hợp để hình thành ý tưởng và lập kế hoạch tổng thể cho một dựa án nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực hệ thống nhúng.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS phân tích được một hệ thống AI (nếu áp dụng vào dự án) nhằm đảm bảo con người có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI, từ việc lập kế hoạch đến phân công nhiệm vụ).
- 12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí dùng để thiết kế, huấn luyện và phát triển hệ thống AI (như: Teachable Machine, ML5.js, TensorFlow.js, MIT App Inventor) có thể mở rộng tích hợp vào thiết bị phát hiện người bấm chuông).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK.
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu
a. Mục tiêu: HS nắm được các bước thực hiện dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
b. Nội dung: GV giới thiệu vai trò của việc thực hiện dự án theo quy trình, quy trình thực hiện dự án.
c. Sản phẩm: HS biết được nhiệm vụ cần thực hiện trong dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình bày vai trò của việc thực hiện dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước theo quy trình. + Dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông tương đối rộng, các yêu cầu về thiết kế và tích hợp liên quan đến nhiều hoạt động trên cả hai lĩnh vực phần cứng và phần mềm. Các hoạt động này nếu không được triển khai theo một quy trình chặt chẽ có thể ảnh hưởng đến kết quả chung của dự án. Vì thế, chúng ta cần nắm vững các bước triển khai để nâng cao khả năng thành công của dự án này trên thực tế. - GV giới thiệu quy trình thực hiện dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi, báo cáo nhiệm vụ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận, chuyển sang nội dung mới. | I. GIỚI THIỆU
- Quy trình triển khai dự án nghiên cứu ứng dụng hệ thống nhúng vào thiết bị phát hiện người bấm chuông trước 1. Hình thành ý tưởng; 2. Lập kế hoạch; 3. Triển khai nghiên cứu; 4. Báo cáo kết quả nghiên cứu.
|
Hoạt động 2: Hình thành ý tưởng
a. Mục tiêu: HS nắm được vai trò và vận dụng được một số kĩ thuật cơ bản giúp hình thành ý tưởng cho một dự án nghiên cứu cụ thể.
b. Nội dung: GV nêu vai trò của bước hình thành ý tưởng, đặt câu hỏi và nhiệm vụ để HS tìm hiểu về ý tưởng, hướng nghiên cứu của dự án.
c. Sản phẩm: HS đề xuất được ý tưởng nghiên cứu cho dự án ứng dụng hệ thống nhúng vào thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Lập kế hoạch
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và vận dụng được một số kĩ thuật để lập một số kế hoạch cơ bản cho một dự án nghiên cứu cụ thể.
b. Nội dung: GV mô tả quy trình, nội dung và yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận để lập kế hoạch dự án.
c. Sản phẩm: HS lập được một số kế hoạch cho dự án chế tạo thiết bị phát hiện người bấm chuông trước sử dụng hệ thống nhúng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mô tả quy trình và nội dung trong việc lập kế hoạch thực hiện dự án: các dự án nghiên cứu trên thực tế có thể có nhiều kế hoạch như kế hoạch thực hiện, kế hoạch chỉ tiêu, kế hoạch truyền thông, kế hoạch quản lí nguồn lực, kế hoạch quản trị rủi ro,... trong đó kế hoạch thực hiện là một trong các kế hoạch quan trọng và thường được sử dụng nhiều nhất. Trong bài học này, chúng ta chỉ tập trung vào 5 bước lập kế hoạch cơ bản. - Ở bước lập Danh sách nguồn lực và Nghiên cứu tài liệu vi điều khiển, HS phải thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu: Khi tra cứu sơ đồ nguyên lí mạch (Datasheet) trên mạng, phải chọn các nguồn uy tín từ nhà sản xuất, loại bỏ các diễn đàn không chính thống để tránh lập kế hoạch mua sai linh kiện. - GV nêu tình huống cho HS thảo luận: "Khi ước lượng thời gian thực hiện, nếu em nhờ ChatGPT lập hộ lịch trình dự án và phân công nhiệm vụ (RAM), thì vai trò trách nhiệm cuối cùng thuộc về ai? Việc này thể hiện nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI như thế nào?" - GV chia nhóm cho các em thảo luận suy nghĩ và trả lời: Tiêu chí đặt tên và xác định mục tiêu của dự án. - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: + Các nhóm tập lên danh sách thành viên và phân chia trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân theo mẫu. + HS thảo luận và phân chia nội dung nghiên cứu của dự án các đầu việc cụ thể theo mẫu như Hình 5.2 (trang 26 SGK). + Lên danh sách nguồn lực thực hiện dự án theo 2 nhóm: có sẵn tại phòng thí nghiệm và không có sẵn (cần mua). + Thảo luận và hoàn thiện một lịch trình thực hiện cụ thể cho dự án như ví dụ ở Bảng 5.2 (trang 26, 27 SGK) theo trình tự dưới đây. + Uớc lượng thời gian thực hiện cho mỗi đầu việc cụ thể trên cơ sở bóc tách khối lượng công việc thực tế: (thường là theo đơn vị tiếng.người – man.hour) cũng như năng suất lao động của từng thành viên. Ví dụ, nếu cả nhóm ước đoán đầu việc “Đề xuất giải pháp” cần tổng cộng 6 tiếng.người để hoàn thành, mà trong ma trận phân chia trách nhiệm có 2 người cùng làm nhiệm vụ này, mỗi người có thể dành 1 tiếng một ngày cho dự án nên thời gian hoàn thành đầu việc này là 6 tiếng.người/(2 người x 1 tiếng/ngày) = 3 ngày. Kết hợp thời gian hoàn thành cho các đầu việc vừa tính phía trên với trình tự thực hiện các đầu việc này, ví dụ “xác định vấn để phải hoàn thành trước khi bắt đầu “nghiên cứu tài liệu” còn “lắp ráp phần cứng” và “lập trình” có thể tiến hành song song với nhau, để thu được lịch trình thực hiện ở Bảng 5.2. - GV giới thiệu một số kế hoạch khác ngoài các kế hoạch đã nêu ở mục Thông tin bổ sung (trang 27 SGK). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS thảo luận việc kiểm duyệt thông tin và làm chủ AI. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi, báo cáo nhiệm vụ. - Đại diện HS trình bày Ma trận phân công trách nhiệm (RAM) và cách ước lượng thời gian (Ví dụ: 6 tiếng.người / 2 người = 3 ngày). - Báo cáo AI: Máy móc/AI chỉ là công cụ tính toán và gợi ý lịch trình. Con người là chủ thể, nắm quyền kiểm soát toàn bộ vòng đời, chịu trách nhiệm xác thực năng lực thật của các thành viên để chốt bản kế hoạch cuối cùng. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận, chuyển sang nội dung mới. | III. LẬP KẾ HOẠCH - Các bước lập kế hoạch cơ bản bao gồm:
Kết luận: Tiêu chí đặt tên và xác định mục tiêu của dự án. - Tên dự án cần ngắn gọn, súc tích, nhưng cần bao gồm thông tin về đối tượng và phạm vi nghiên cứu của dự án. - Mục tiêu dự án cần liệt kê những kết quả cụ thể khi kết thúc dự án để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng. Nhiệm vụ: 1. Lên danh sách thành viên và phân chia trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân (VD: Bảng 5.1). 2. Phân chia nội dung nghiên cứu của dự án các đầu việc cụ thể (VD: Hình 5.2). 3. Lên danh sách nguồn lực thực hiện dự án theo 2 nhóm: có sẵn tại phòng thí nghiệm và không có sẵn (cần mua). 4. Hoàn thiện một lịch trình thực hiện cụ thể cho dự án (VD: Bảng 5.2) theo trình tự: + Kết hợp danh mục đầu việc với danh mục liệt kê trách nhiệm của từng thành viên để tạo ra ma trận phân công trách nhiệm (Responsibility Assignment Matrix - RAM) chi tiết của dự án Ví dụ: ma trận phân công trách nhiệm
Trong đó, R (responsible) là người chịu trách nhiệm chính; S (supportive) là người đóng vai trò hỗ trợ. + Uớc lượng thời gian thực hiện cho mỗi đầu việc cụ thể trên cơ sở bóc tách khối lượng công việc thực tế. + Kết hợp thời gian hoàn thành cho các đầu việc vừa tính phía trên với trình tự thực hiện các đầu việc này.
|
[1.2.NC1a]: HS thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các tài liệu datasheet, thông số linh kiện trên môi trường số, đảm bảo việc lập kế hoạch tài nguyên vật tư dự án chính xác, không lãng phí. [12.A1.1]: HS phân tích được quyền kiểm soát của con người: Dù AI có thể tự động sinh ra ma trận quản lí hoặc lịch trình dự án, con người vẫn là người ra quyết định, phân bổ công việc dựa trên tình hình thực tế và chịu trách nhiệm cao nhất về sự thành bại của dự án.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về kĩ năng lập kế hoạch dự án hệ thống nhúng thông qua bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS tham gia trả lời trắc nghiệm trực tuyến (Gồm 5 câu hỏi bổ sung).
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết để thực hiện nhiệm vụ được giao về hình thành ý tưởng, lập kế hoạch cho dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS hoàn thành và báo cáo kết quả.
c. Sản phẩm học tập: Các nhóm HS hình thành ý tưởng, lập kế hoạch cho dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS:
Hoàn thành về ý tưởng và lập kế hoạch cho dự án nghiên cứu thiết bị phát hiện người bấm chuông trước.
- Để hồ sơ dự án chuyên nghiệp, HS hãy chỉ ra những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số: Sử dụng phần mềm Canva (cho sơ đồ tư duy) và MS Excel (cho ma trận RAM và Gantt Chart lịch trình) để thiết kế Hồ sơ dự án thành một ấn phẩm kĩ thuật số thay cho việc kẻ bảng trên giấy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- HS thao tác trên các phần mềm thiết kế và tin học văn phòng để tạo file báo cáo số.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS đưa ra ý tưởng nghiên cứu và kế hoạch thực hiện dự án.
- HS xuất file (PDF/Ảnh) nộp cho GV qua LMS hoặc Email.
- GV chiếu một số kế hoạch ấn tượng lên màn hình để phân tích điểm mạnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV nhận xét tính khả thi của lịch trình, phân công nhiệm vụ và đánh giá cao tư duy số, kĩ năng trình bày tài liệu kĩ thuật của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
[3.1.NC1b]: Bằng việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Canva, Excel) để xây dựng hồ sơ Kế hoạch dự án dưới dạng ấn phẩm số, HS đã chỉ ra được phong cách quản trị, sự chuyên nghiệp và năng lực tạo lập nội dung số chuẩn bị sẵn sàng cho môi trường làm việc kĩ thuật tương lai.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 5.
- Chuẩn bị nội dung Bài 6: Dự án: hệ thống phát hiện người bấm chuông trước.