Kênh giáo viên » Kinh tế pháp luật 10 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Giáo dục kinh tế và pháp luật 10. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

CHUYÊN ĐỀ 1: TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

BÀI 1: TÌNH YÊU

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu được thế nào là tình yêu chân chính và một số điều cần tránh trong tình yêu. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về tình yêu. 
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, thiết kế áp phích tuyên truyền về những điều cần tránh trong tình yêu. 
  • Giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan đến tình yêu. 

Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân

  • Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến tình yêu. 
  • Ủng hộ tình yêu chân chính, phê phán những biểu hiện cần tránh trong tình yêu. 

Năng lực số:

  • Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất dữ liệu, thông tin trong môi trường số (1.1.NC1b)
  • Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng các công cụ trực tuyến cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung (2.4.NC1a)
  • Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: Tùy chỉnh thiết lập hiển thị môi trường số cá nhân để nâng cao khả năng tiếp cận và bảo vệ thị lực (5.2.NC1b)
  • Sử dụng Trí tuệ nhân tạo: Sử dụng hiệu quả hệ thống AI để hỗ trợ khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề học tập (6.2.NC1b)

Năng lực AI:

  • 10.C3.2 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong cuộc sống, học tập một cách hiệu quả (thông qua việc thiết lập câu lệnh tối ưu để khám phá, tổng hợp các quan niệm triết học và văn học về tình yêu)

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trác nhiệm trước những vấn đề liên quan tới tình yêu. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
  • Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,…liên quan tới tình yêu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế pháp luật 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học Tình yêu. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS, huy động những hiểu biết của HS về tình yêu để dẫn vào bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – ai đúng” – Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu; HS vận dụng kiến thức hiểu biết, kiến thực thực tế của bản thân để chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: 

- Những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu.

- Suy nghĩ, cảm nhận về tình yêu qua những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu vừa tìm được. 

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – ai đúng”Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu.

- GV phổ biến luật chơi cho HS: 

+ GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 4 – 5 HS. 

+ Lần lượt mỗi độ trong từng nhóm sẽ nêu một câu, không trùng lặp. 

+ Trong cùng một thời gian, nhóm nào nêu được nhiều câu đúng hơn sẽ thắng.

- GV đưa ra gợi ý cho HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối mạng Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (nhập từ khóa chứa toán tử dấu ngoặc kép như "ca dao về tình yêu" hoặc "tục ngữ" + "tình yêu đôi lứa") trên trình duyệt web nhằm định vị nhanh và truy xuất chính xác kho tàng ca dao dân ca Việt Nam trực tuyến phục vụ cho phần chơi của đội mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV nêu tên trò chơi, chia thành hai đội chơi và lắng nghe GV phổ biến luật chơi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 đội chơi lần lượt nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu:

+ Cô kia cắt cỏ bên sông/ Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây/ Sang đây anh nắm cổ tay/ Anh hỏi câu này: Có lấy anh chăng?

+ Muốn ăn cơm trắng cá kho/ Trốn cha, trốn mẹ, xuống đò cùng anh.

+ Trên rừng có cây bông kiểng/ Dưới biển có cá hóa long/ Con cá lòng ròng ẩn bóng ăn rong/ Anh đi Lục tỉnh giáp vòng/ Tới đây trời khiến cho lòng thương em.

+ Ăn chanh ngồi gốc cây chanh/ Lấy anh thì lấy, về Thanh không về.

+ Bỏ thì thương, vương thì tội.

+ Chê anh một chai, phải anh hai lọ.

+ Nồi nào úp vung nấy.

+ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

+ Đôi ta thương mãi nhớ lâu/ Như sông nhớ nước, như cành dâu nhớ tằm.

+ ....

- GV yêu cầu đội chơi còn lại lắng nghe đội bạn trả lời, nhận xét câu trả lời có trùng lặp hay không; các HS còn lại tích cực cổ vũ hai đội chơi. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc trong trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tình yêu là món quà kì diệu, tiếp cho con người sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn, hoàn thiện bản thân và hạnh phúc trong cuộc đời. Nhưng yêu ai, yêu khi nào và yêu như thế nào là vấn đề mà mỗi chúng ta đều phải cân nhắc. Bài học này sẽ giúp các em có nhận thức và hành động đúng về tình yêu. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Tình yêu. 

[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để định vị và truy xuất dữ liệu, thông tin trong môi trường số.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu thế nào là tình yêu và tình yêu chân chính

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được thế nào là tình yêu và tình yêu chân chính. 

b. Nội dung: 

- Thế nào là tình yêu?

+ GV giới thiệu, chiếu một số hình ảnh minh hoạ của tác phẩm Cô gái đến từ hôm qua, hướng dẫn HS đọc tóm tắt và đoạn trích của tác phẩm trong SGK; HS suy nghĩ, cảm nhận của mình về tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Li) trong đoạn trích.

+ GV nêu câu hỏi: Nêu một số quan niệm về tình yêu mà em biết; HS đưa ra một số định nghĩa về tình yêu và đưa ra một định nghĩa được cho là hợp lí nhất.

+ GV nhận xét, phân tích, kết luận.

- Những biểu hiện của tình yêu chân chính

+ GV hướng dẫn HS đọc trường hợp ở mục b trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi trong SGK; HS nêu những biểu hiện của tình yêu chân chính và giải thích, lấy ví dụ minh hoạ cho những biểu hiện đó.

- GV nhận xét, phân tích, kết luận về biểu hiện của tình yêu chân chính. 

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở:

- Khái niệm tình yêu.

- Những biểu hiện của tình yêu chân chính. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu, chiếu một số hình ảnh minh hoạ của tác phẩm Cô gái đến từ hôm qua.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm (bàn), hướng dẫn HS đọc tóm tắt và đoạn trích của tác phẩm trong SGK tr.5, 6.

-  GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của mình về tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Li) trong đoạn trích.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số quan niệm về tình yêu mà em biết. 

+ GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập trợ lý AI tạo sinh (như Gemini hoặc ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt) có cấu trúc: "Hãy đóng vai chuyên gia văn học và triết học, tổng hợp ngắn gọn 3 quan niệm nổi tiếng trên thế giới về bản chất của tình yêu đôi lứa kèm theo tên tác giả" nhằm làm phong phú thông tin thảo luận cho câu hỏi.

+ Giáo viên bổ sung hướng dẫn kỹ thuật gõ prompt hiệu quả: “Để kết quả phản hồi của AI đạt độ chuẩn xác và chiều sâu học thuật cao nhất, các nhóm cần áp dụng kỹ thuật đặt câu lệnh (prompt) có cấu trúc chặt chẽ. Các em hãy chú ý thiết lập đầy đủ 3 thành phần: (1) Vai trò của AI (Ví dụ: Chuyên gia triết học và văn học); (2) Bối cảnh và nhiệm vụ (Tổng hợp 3 quan niệm nổi tiếng kèm tên tác giả); (3) Ràng buộc định dạng đầu ra (Trình bày ngắn gọn dưới dạng bảng gồm 3 cột: Tên tác giả, Quan niệm cốt lõi, Ý nghĩa nhân văn)”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc tóm tắt và đoạn trích trong SGK để nêu suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tình yêu giữa Thư và Việt An. 

- HS thảo luận, đưa ra một số quan niệm về tình yêu.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tình yêu giữa Thư và Việt An. 

+ Một số quan niệm về tình yêu.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tình yêu và tình yêu chân chính.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 HS), đọc trường hợp mục b (câu chuyện giữa T và P) SGK tr.6, 7 và cho biết:

+ T và P đã vượt qua những khó khăn gì để đến được với nhau?

+ Tình yêu giữa T và P có phải là tình yêu chân chính không?

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

+ Tình yêu chân chính là gì?

+ Những biểu hiện cơ bản của tình yêu chân chính. 

- GV yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng không gian làm việc đám mây Google Docs, chia sẻ liên kết trực tuyến để các thành viên cùng phân công nhiệm vụ và đồng biên tập nội dung câu trả lời cho Nhiệm vụ 2 theo thời gian thực.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 HS), đọc trường hợp mục b (câu chuyện giữa T và P) SGK tr.6, 7 để tìm hiểu về: 

+ Những khó khăn mà T và P đã vượt qua để đến được với nhau.

+ Chứng minh tình yêu giữa T và P là tình yêu chân chính.

- HS rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn và phân tích của GV:

+ Tình yêu chân chính là gì?

+ Những biểu hiện cơ bản của tình yêu chân chính. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi thảo luận về trường hợp b (câu chuyện giữa T và P).

- GV mời đại diện HS trình bày về:

+ Khái niệm tình yêu chân chính.

+ Những biểu hiện của tình yêu chân chính. 

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tình yêu chân chính và những biểu hiện của tình yêu chân chính. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Tìm hiểu thế nào là tình yêu và tình yêu chân chính

a) Thế nào là tình yêu

* Trả lời câu hỏi thảo luận

Tình yêu giữa Thư và Việt An vô cùng trong sáng và thiêng liêng. Nó được ví như những hạt sương long lanh, trong vắt dưới ánh nắng ban mai. 

* Quan niệm về tình yêu

- Là một dạng tình cảm đặc biệt (quyến luyến, nhớ nhung, bồn chồn,…).

- Nảy sinh trên cơ sở sự hòa hợp về tâm hồn (rung cảm, thấu hiểu, đồng điệu,…).

- Có sự khát khao được gần gũi chia sẻ . 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Thế nào là tình yêu chân chính

* Trả lời câu hỏi thảo luận

- T và P đã vượt qua những khó khăn về khuyết tật, khoàng cách địa lí, kinh tế,…để đến được với nhau. 

- Tình yêu giữa T và P có đặc điểm : sự chung thủy, đồng cảm, trách nhiệm, sự chân thành, tin cậy. 

à Đây là tình yêu chân thành.

* Tình yêu chân chính và biểu hiện của tình yêu chân chính

- Tình yêu chân chính:  là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiên bộ của xã hội. 

- Biểu hiện cơ bản của một tình yêu chân chính:

+ Sự chung thuỷ:  

  • Là nền tảng quyết định tình yêu đó tiên xa được bao nhiêu. 
  • Tại một thời điểm chỉ yêu một người, luôn coi người mình yêu là duy nhất, mọi tâm huyết, tình cảm đều chỉ dành riêng cho người đó, không cho bất cứ một ai khác xen ngang vào mối quan hệ hai người.

+ Sự đồng cảm:  

  • Tình yêu cần sự đồng cảm sâu sắc về tâm tư, nguyện vọng, ước mơ, hoài bão của nhau.
  • Hoà hợp về tính cách.
  • Quyến luyến, mong muốn được gần gũi, gắn bó bên nhau.

+ Trách nhiệm:  

  • Tinh thần trách nhiệm trong tình yêu thể hiện qua sự hi sinh, chăm sóc, lo lắng, giúp đỡ nhau một cách tự nguyện, bảo vệ cho nhau và cùng nhau phấn đấu tạo dựng tương lai.
  • Không làm cho người yêu đau khổ, cùng nhau vượt qua những thử thách, khó khăn.
  • Có ý thức trách nhiệm đối với tương lai, hạnh phúc của nhau.

+ Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía: 

  • Trung thực, không lừa dối, giấu giếm nhau điều gì, tạo dựng niềm tin đối với nhau.
  • Tôn trọng sở thích, nhu cầu, quyết định, công việc,... của nhau, không áp đặt, định kiên trong tỉnh yêu.

6.2.NC1b: HS sử dụng hiệu quả hệ thống AI để hỗ trợ khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề học tập.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng các công cụ trực tuyến cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung.

10.C3.2: Học sinh thực hành đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể để giải quyết hiệu quả nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2. Tìm hiểu một số điều cần tránh trong tình yêu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số điều cần tránh trong tình yêu. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Tâm sự người trong cuộc ; HS đọc truyện, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm với kĩ thuật mảnh ghép để trả lời câu hỏi : 

+ Có những điều gì cần tránh trong tình yêu. 

+ Nêu ví dụ minh họa.

c. Sản phẩm: HS ghi vào vở một số điều cần tránh trong tình yêu.  

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố những tri thức vừa khám phá về tình yêu qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống liên quan tới tình yêu.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.8, 9; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, 3, 4. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu yêu cầu cho HS thảo luận: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

a. Nếu không có sự hoà hợp về tâm hồn và khát khao gần gũi, chia sẻ thì đó không phải là tình yêu đôi lứa.

b. Không nên quan hệ tình dục khi không có ý định gắn bó cùng nhau lâu dài.

c. Quan hệ tình dục sớm là điều hoàn toàn bình thường, nhất là trong xã hội hiện đại.

d. Tuổi học trò mà không yêu thì thật là đáng tiếc!

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu để thực hiện  nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo luận: 

a. Đồng tình, vì đó là bản chất của tình yêu.

b. Đồng tình, vì nếu quan hệ tình dục khi không xác định gắn bó cùng nhau lâu dài thì sẽ gây tổn thương cho nhau và có thể để lại những hậu quả không tốt.

c. Không đồng tình, vì trong xã hội hiện đại, hiện tượng quan hệ tình dục sớm có xu hướng ngày càng tăng, nhưng không nên coi đó là “điều hoàn toàn bình thường”, vì những hệ luy không tốt của nó.

d. Không đồng tình, vì ở lứa tuổi học trò, học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Không nên gượng ép vấn đề tình yêu ở tuổi học trò.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Nhận xét về các hành vi của các nhân vật

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm nhận xét một hành vi của các nhân vật sau:

a. Nhóm 1: Cho rằng mình đã gặp được tình yêu “sét đánh”, S liền tỏ tình ngay lập tức với một bạn nữ mới quen qua mạng.

b. Nhóm 2: K yêu hai người cùng một lúc vì cho rằng làm thế để dự phòng, nhỡ một trong hai người rời bỏ mình thì vẫn còn người yêu thương mình.

c. Nhóm 3: Mặc dù nhiều bạn chê người yêu của H không xinh, nhà nghèo nhưng H vẫn luôn bảo vệ người yêu mình vì theo H đó là cô gái giàu nghị lực, học giỏi và tốt bụng.

d. Nhóm 4:  Q luôn yêu cầu người yêu phải nghe theo mình mọi việc vì cho rằng, đó mới là sự hoà hợp trong tình yêu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu để thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận: 

a. Không đồng tình với hành vi của S vì sự vội vàng là điểu cần tránh trong tình yêu.

b. Không đồng tình với K vì việc làm đó là không chung thuỷ trong tình yêu.

c. Đồng tình với suy nghĩ và việc làm của H vì điều đó thể hiện bản chất tốt đẹp của tình yêu chân chính.

d. Không đồng tình với việc làm của Q vì đó là sự ích kỉ trong tình yêu.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 3: Em xử lí như thế nào nếu là các bạn trong những tình huống sau

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đóng vai và xử lí các tình huống sau:

+ Nhóm 1, 2: Trong lớp, Q rất quý C vì C học giỏi, lại thường giúp đỡ Q. Một lần, Q được C tặng bưu thiệp, trong đó có việt dòng chữ “Tớ yêu cậu!”. Q cũng không rõ tình cảm mình dành cho C có phải là tình yêu không nên rất bối rồi, không biết phải làm thế nào.

+ Nhóm 3, 4: Vội làm quen và yêu một người qua mạng xã hội nhưng khi gặp mặt, B nhận thấy người đó có nhiêu điểm không phù hợp nên đã nói lời chia tay. Tuy nhiên, người đó vẫn tìm mọi cách theo đuổi và đe doạ khiên B rất lo sợ nhưng không biết phải làm gì.

+ Nhóm 5, 6: D và T là đôi bạn gái thân thiết. Gần đây, D thấy T có những biểu hiện rất lạ: quan tâm quá mức tới D (nắm tay, vuốt tóc, ôm, tặng quà, ghen tức khi thấy D nói chuyện thân mật với các bạn nam,...). D rất ngại ngần, không biết nên ứng xử như thế nào với T.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu để đóng vai và xử lí tình huống.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận: 

a. Vì chưa rõ tình cảm của mình dành cho C có phải là tình yêu không, Q nên thể hiện thái độ bình thường với C, nói rõ với C về tình cảm của mình và mong C hãy giữ mối quan hệ ở mức tình bạn để tập trung cho việc học tập. Nếu sau này, tình bạn đó trở thành tình yêu thì là điều đáng quý. Nếu không, hai người cũng có một tình bạn đẹp.

 

b. B nên chia sẻ điều đó với người đáng tin cậy (bố mẹ, thầy, cô giáo,...) để nhờ sự trợ giúp. B nên lưu lại những bằng chứng về sự đe doạ của người đó để có cách bảo vệ bản thân. B cũng nên nói với người đó là đã báo công an và để nghị can thiệp.

c. D nên nói chuyện thẳng thắn, chân thành với T.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn trong mỗi trường hợp sau

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Nhiệm vụ 5: Bài tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:

+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1: Theo nội dung bài học, tình yêu được hiểu là

A. dạng tình cảm đặc biệt giữa hai người, nảy sinh trên cơ sở sự hòa hợp về tâm hồn và khát khao được gần gũi, chia sẻ.

B. tình cảm xuất hiện khi hai người có hoàn cảnh kinh tế và sở thích hoàn toàn giống nhau.

C. sự quý mến nhất thời giữa hai người khi thường xuyên gặp gỡ và trò chuyện.

D. mối quan hệ giữa hai người được hình thành chủ yếu dựa trên lợi ích vật chất.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của tình yêu chân chính?

A. Chung thủy với người mình yêu.

B. Đồng cảm, chia sẻ với người mình yêu.

C. Chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.

D. Kiểm soát mọi mối quan hệ của người mình yêu.

Câu 3: Hành vi nào sau đây là điều cần tránh trong tình yêu?

A. Tôn trọng quyền riêng tư của người mình yêu.

B. Cùng nhau cố gắng hoàn thiện bản thân.

C. Lợi dụng tình cảm để yêu cầu người yêu mua đồ đắt tiền cho mình.

D. Quan tâm, chia sẻ khi người yêu gặp khó khăn.

Câu 4: M và N đang yêu nhau. N thường xuyên yêu cầu M cung cấp mật khẩu mạng xã hội, không cho M giao tiếp với một số bạn khác giới và cho rằng: “Yêu thật lòng thì phải nghe lời mình”. Hành vi của N thể hiện

A. sự chung thủy trong tình yêu.

B. sự quan tâm và trách nhiệm với người yêu.

C. sự đồng cảm và chia sẻ trong tình yêu.

D. sự ích kỉ, kiểm soát và ràng buộc người yêu.

Câu 5: P và Q là học sinh lớp 10 và có tình cảm với nhau. Cách ứng xử nào sau đây là phù hợp nhất?

A. Dành phần lớn thời gian cho nhau và giảm thời gian học tập.

B. Tôn trọng nhau, giữ tình cảm trong sáng và động viên nhau học tập, hoàn thiện bản thân.

C. Giấu gia đình, bạn bè và từ bỏ các mối quan hệ khác để tập trung cho tình yêu.

D. Cho rằng đã yêu nhau thì phải đáp ứng mọi yêu cầu của đối phương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).   

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

12345
ADCDB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề/ nhiệm vụ liên quan đến nội dung bài học. 

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.9 cho HS thực hiện ở nhà.

c. Sản phẩm:

- Bài thuyết trình bày tỏ suy nghĩ về tình yêu tuổi học trò. 

- Áp phích tuyen truyền về một số điều cần tránh trong tình yêu. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 10, giáo án chuyên đề gd Kinh tế pl 10 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn gd Kt pháp luật 10

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay