Kênh giáo viên » Mĩ thuật 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Mĩ thuật 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH VẼ HÌNH HỌA 3

BÀI 1: VẼ KHỐI MẮT, MŨI, MIỆNG, TAI (5 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu được đặc điểm, cấu trúc, tỉ lệ của khối mắt, mũi, miệng, tai trên tượng chân dung.
  • Biết sắp xếp bố cục và thể hiện được khối mắt, mũi, miệng, tai.
  • Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối mắt/ mũi/ miệng/ tai trong không gian.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức và tư duy lịch mĩ thuật: Biết quan sát và thực hành vẽ cấu trúc khối mắt, mũi, miệng, tai; Biết cách sắp xếp bố cục và thể hiện được khối mắt, mũi, miệng, tai.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối mắt, mũi, miệng, tai trong không gian.

Năng lực số: 

  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS nhận thức được vị trí của con người trong hệ thống AI: Mặc dù AI có thể mô phỏng và tạo ra hình ảnh ngũ quan ba chiều cực kì chính xác về mặt kĩ thuật ánh sáng, nhưng khả năng quan sát thực tế, cảm thụ sự thay đổi tinh tế của sắc độ và truyền tải cảm xúc vào từng nét vẽ chì là kĩ năng đặc hữu, không thể thay thế của con người).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS phân tích và đề xuất được các yêu cầu cụ thể dành cho một công cụ AI hỗ trợ học hình họa (Ví dụ: Công cụ AI cần có tính năng cho phép người dùng tự do xoay góc nhìn 360 độ của khối mắt/mũi, tùy chỉnh hướng nguồn sáng mạnh/nhẹ và tự động hiển thị sơ đồ ranh giới mảng khối đậm nhạt để HS lấy làm mẫu tham khảo trực quan)).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về cấu trúc khối mắt, mũi, miệng, tai trong thực hành vẽ minh họa.
  • Thể hiện được quan điểm cá nhân trao đổi, nhận xét và phân tích sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Mĩ thuật 12.
  • Kế hoạch bài dạy.
  • Một số ảnh chụp, bài mẫu vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Mĩ thuật 12.
  • Đồ dùng học tập, giấy vẽ, tẩy, bút chì,…
  • Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học Vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai. 
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khối mắt, mũi, miệng, tai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu biết được cấu trúc, tỉ lệ, hình khối mắt, mũi, miệng, tai khi có ánh sáng chiếu vào mẫu.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh SGK tr.6 và thảo luận tìm hiểu về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hình khối mắt, mũi, miệng, tai và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: 

+ Cấu trúc của khối dưới tác động của ánh sáng.

+ Sự khác nhau giữa mẫu và bài vẽ các khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình ảnh SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Ở các bài vẽ, ánh sáng trên các diện, khối của mẫu được diễn tả như thế nào?

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhanh: "Hiện nay AI có thể tạo ra một khối mũi 3D với ánh sáng hoàn hảo chỉ trong vài giây. Vậy tại sao việc chúng ta tự ngồi vẽ lại khối thạch cao này vẫn có giá trị cốt lõi không thể bị AI thay thế?"

- GV gợi ý HS thực hiện: nhận xét độ đậm – nhạt, sáng – tối của các khối.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.

+ Sự tích cực, đặt câu hỏi và trả lời của các thành viên trong nhóm.

- Tranh luận về giá trị cốt lõi của việc học vẽ thủ công trong thời đại AI.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nhận xét về Hình ảnh SGK tr.6.

- Báo cáo AI: Quá trình tự tay đo đạc, cảm nhận ánh sáng thật chiếu lên khối thạch cao và truyền tải độ đậm nhạt bằng lực tay qua từng nét chì giúp rèn luyện tư duy không gian và cảm xúc thẩm mĩ của con người, điều mà việc bấm nút tạo ảnh AI không thể mang lại.

- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu khối mắt, mũi, miệng, tai

- Khi ánh sáng chiếu vào mẫu, các mảng đậm – nhạt trên vật mẫu có diễn biến khác nhau. 

- Mảng, diện ở phía trước sẽ rõ hơn mảng, diện phía sau.

- Ánh sáng tác động vào vật mẫu được thể hiện ở 3 mức độ:

+ Sáng: là nơi vật thể tiếp xúc trực tiếp với nguồn ánh sáng.

+ Trung gian: là nơi chuyển tiếp giữa mảng sáng và tối.

+ Tối: là nơi không nhận được nguồn ánh sáng trực tiếp.

- Khi thể hiện bài vẽ, cần lưu ý đến ánh sáng phản quang. Đây là nguồn ánh sáng động gián tiếp từ nền vào vật mẫu.

 

 

 

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

[12.A1.2]: HS nhận thức sâu sắc về vai trò của con người trong hệ thống AI: Sự tinh tế trong cảm quan không gian thực tế, khả năng rung cảm và làm chủ kĩ năng vẽ tay là giá trị cốt lõi mà công nghệ AI không thể thay thế.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc hình, khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức về hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai với các hướng nhìn khác nhau.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình SGK tr.7 và tìm hiểu về cấu trúc hình, khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn.

c. Sản phẩm: 

- HS có kiến thức về cấu trúc hình, khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn.

- HS rèn luyện được kĩ năng thực hành SPMT.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị dụng cụ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết lựa chọn và chuẩn bị được đầy đủ dụng cụ vẽ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chuẩn bị và sử dụng dụng cụ.

c. Sản phẩm: HS biết lựa chọn đúng và đủ dụng cụ cần chuẩn bị.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị: 

+ Giá vẽ (nếu có).

+ Bảng vẽ bằng gỗ ép/bìa cứng/mi ca,... (không dùng bảng vẽ có bề mặt quá nhẵn), kích thước bảng vẽ 40x60cm tương đương với khổ giấy A2.

+ Giấy vẽ kích thước 30x40cm (nên chọn giấy có bề mặt nhám).

+ Bút chì, tẩy, que đo, dây dọi,...

- GV chuẩn bị mẫu vẽ.

- GV hướng dẫn HS quan sát và biết cách lựa chọn, sử dụng dụng cụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình mẫu và chuẩn bị dụng cụ vẽ phù hợp.

- GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên bảng chỉ ra những dụng cụ cần thiết cho bài vẽ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

Nhiệm vụ 2: Đặt mẫu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức về cách đặt mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.

b. Nội dung: 

- GV đặt mẫu ở nơi có nguồn sáng phù hợp.

- GV hướng dẫn HS đặt mẫu và lựa chọn góc vẽ phù hợp.

c. Sản phẩm: HS có kiến thức về cách đặt mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt mẫu ở nơi có nguồn sáng phù hợp.

- GV sắp đặt mẫu để HS có nhiều vị trí vẽ và bố cục hợp lí.

- GV có thể sử dụng kết hợp vải mẫu để tạo bố cục, đậm – nhạt, màu sắc, không gian.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài mẫu:

kenhhoctap

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát GV đặt mẫu. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS hình thành kiến thức về cách đặt mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Các bước vẽ tượng chân dung

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các bước và vẽ được khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và chọn góc vẽ, biết các bước thực hiện.

c. Sản phẩm: HS hiểu các bước và vẽ được khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tham khảo một số bài vẽ mẫu:

* Vẽ khối mắt

kenhhoctap

kenhhoctap

* Vẽ khối mũi

kenhhoctap

kenhhoctap

* Vẽ khối miệng

kenhhoctap

kenhhoctap

* Vẽ khối tai

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS thực hành:

+ Bước 1: Quan sát mẫu và chọn góc vẽ

  • Quan sát và nhận xét về mẫu vẽ:
  • Quan sát tỉ lệ mẫu, lựa chọn 1 trong 4 khối mắt/ mũi/ miệng/ tai để vẽ. So sánh và rút ra những kết luận sơ bộ về dáng, hình, độ sáng tối, màu sắc,... thể hiện lên cấu trúc khối đó.
  • Trên cơ sở cấu tạo của khối mắt/ mũi/ miệng/ tai, xác định các đường trục của khối chính. Các đường hướng sẽ thay đổi theo góc nhìn khác nhau về mẫu.
  • Xác định các nguồn sáng chiếu vào mẫu vẽ, hệ thống sáng tối lớn: bên sáng, bên tối.
  • Chọn chỗ vẽ: dễ quan sát, đủ ánh sáng, góc nhìn có bố cục phù hợp.

+ Bước 2: Sắp xếp bố cục hình vẽ trên giấy

  • Sau khi đo, kiểm tra tỉ lệ lớn của mẫu, xác định được khung hình tỉ lệ lớn, tạo khung hình lên bài vẽ.
  • Các khung hình cần được vẽ phác nhẹ tay, không dùng thước kẻ để vẽ hình.

+ Bước 3: Vẽ hình

  • Dựng hình
  • Sử dụng những nét phác bằng đường thẳng đơn giản để xây dựng hình tổng quát.
  • So sánh tỉ lệ, vẽ phác tỉ lệ chung, tránh đi vào chi tiết vụn vặt.
  • Phác hình cần dựa vào cấu trúc từ hình dáng đến diện, mảng của mẫu để quy về khối lớn theo cấu trúc khối đơn giản.
  • Khi vẽ phác hình, nên lược bỏ đường gấp khúc nhỏ, tránh mất tính bao quát của bài vẽ.
  • Vẽ đậm – nhạt, hoàn chỉnh bài vẽ
  • Nhận biết, phân loại 3 độ đậm – nhạt lớn: sáng, tối, trung gian. Vẽ tương quan lớn trước sau đó vẽ nhẹ từng lớp trên toàn bộ bài vẽ và tăng dần theo tương quan ánh sáng. Thông thường chỗ sáng nhất của mẫu tương đương trên nền giấy trắng.
  • Khi bài vẽ đã có tương quan đậm – nhạt lớn, tiếp tục nghiên cứu các độ đậm – nhạt để tạo hiệu quả về chất, về không gian và đặc điểm của mẫu.
  • Nhấn đậm thêm hoặc tẩy sáng nhằm tăng giảm đậm – nhạt của nét, đậm – nhạt của mảng, tạo chiều sâu cho không gian bài vẽ.
  • Kiểm tra hình, khối, đậm – nhạt làm rõ hơn đặc điểm của mẫu để hoàn thiện bài vẽ.

- GV yêu cầu HS đọc mục Ghi nhớ SGK tr.12 để củng cố kiến thức về vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV yêu cầu mỗi cá nhân trong quá trình vẽ, hãy dùng điện thoại chụp lại 4 bức ảnh ứng với 4 giai đoạn quan trọng (Phác khung tỉ lệ -> Dựng hình nét thẳng -> Lên sắc độ lớn -> Hoàn thiện chi tiết). Sau đó, hãy làm việc với các nội dung này, dùng phần mềm (Canva/PicArts) tinh chỉnh màu ảnh cho rõ nét và tích hợp chúng lại thành một bản trình bày (Collage) mô tả tiến trình học tập của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát GV đặt mẫu. 

- HS làm bài thực hành vẽ thạch cao trên giấy bằng bút chì.

- HS chủ động chụp ảnh và thiết kế hình ảnh nội dung số cá nhân.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS hình thành kiến thức về các bước vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.

- HS hoàn thành bức ảnh tổng hợp tiến trình học tập trên thiết bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[3.2.NC1a]: HS làm việc với các bức ảnh dữ liệu thô (ảnh chụp tiến trình vẽ), sử dụng phần mềm để sửa đổi, tinh chỉnh ánh sáng và tích hợp (ghép) chúng lại để tạo ra một sản phẩm nội dung số (bản Collage tiến trình) mới mẻ, độc đáo.

3. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách trưng bày, nhận xét, phân tích được sản phẩm của mình và của các bạn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm về SPMT theo gợi ý SGK. 

c. Sản phẩm: HS cảm nhận, phân tích, đánh giá về SPMT trước lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trước lớp.

- Để lưu trữ hồ sơ học tập phục vụ các chuyên đề sau, các nhóm trưởng hãy triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu: Thu thập các file ảnh bài vẽ và file ảnh Collage của nhóm mình, tải lên Google Drive của lớp. Yêu cầu phải phân loại vào các thư mục đã được cấu trúc sẵn: Folder "Khối Mắt", "Khối Mũi", "Khối Miệng", "Khối Tai".

- GV chia HS thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo những nội dung sau:

+ Đặc điểm về hình, khối, tỉ lệ, đường hướng của khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.

+ Yếu tố tạo hình cơ bản trong bài vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.

+ Các bước thực hiện.

- GV cho HS quan sát một số SPMT:

kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm về SPMT theo gợi ý. 

- HS thao tác quản lý dữ liệu số, sắp xếp cấu trúc thư mục trên Drive.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm phân tích, đánh giá SPMT (kết hợp xem tranh trên bảng và chiếu các ảnh Collage quá trình vẽ từ Drive).

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[Mã NLS 1.3.NC1b]: HS triển khai được việc tổ chức, phân loại và sắp xếp dữ liệu hình ảnh mĩ thuật vào môi trường có cấu trúc rõ ràng (thư mục phân cấp trên Google Drive) để quản lý và truy xuất thông tin hiệu quả.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu cấu trúc về hình, diện, khối của mắt/ mũi/ miệng/ tai từ mẫu người thật để áp dụng vào bài thực hành.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát và thực hiện vẽ mắt/ mũi/ miệng/ tai từ mẫu người thật.

c. Sản phẩm: HS thực hiện vẽ mắt/ mũi/ miệng/ tai từ mẫu người thật.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12

=> Giáo án mĩ thuật 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 12, giáo án chuyên đề Mĩ thuật 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Mĩ thuật 12

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay