Kênh giáo viên » Toán 3 » Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 3 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 68: TIỀN VIỆT NAM (2 tiết)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng.

- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu.   

2. Năng lực

Năng lực chung: 

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy: Thông qua suy luận trong các bài toán đòi hỏi kĩ năng suy luận.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua áp dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến tiền.

- Năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua mô hình hoá các vấn đề thực tiễn thành chuỗi suy luận và phép tính. 

- Năng lực quản lí tài chính: Giới thiệu các tình huống cơ bản về sử dụng và tiết kiệm tiền.

Năng lực số:

- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng trò chơi tương tác trên màn hình cảm ứng hoặc máy tính).

- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản (Nhận diện công cụ tìm kiếm bằng hình ảnh để tra cứu thông tin về tiền tệ).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

- Giáo án.

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Chuẩn bị hình phóng to các hình của tất cả các bài trong SGK. 

- Hình in các đồng tiền thật trên giấy. 

- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu

b. Đối với học sinh

- SHS Toán 3 KNTT

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS

 

TIẾT 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

- GV chiếu hình ảnh các tờ tiền đã giới thiệu ở lớp 2

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Sử dụng thẻ Plickers (hoặc giơ tay) để chọn đáp án đúng về mệnh giá tờ tiền đang hiện trên màn hình.

- GV nhận xét, sau đó dẫn dắt giới thiệu bài mới:

"Ở lớp 2, chúng ta đã được làm quen với tiền Việt Nam, đã được tìm hiểu một số tờ tiền, đã cùng nhau trao đổi về việc sử dụng tiền trong cuộc sống. Bài học ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm một số tờ tiền khác của Việt Nam. Chúng ta cùng vào Bài 68 – Tiết 1: Diện tích hình chữ nhật." (GV đọc và viết)

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

Bước đầu nhận biết đồng tiền Việt Nam.

b. Cách tiến hành:

- GV dẫn dắt: Hằng ngày mẹ em đi chợ dùng gì để mua thức ăn cho cả nhà? 

- GV thực hiện thao tác mẫu: Dùng Google Lens (hoặc Camera AI) trên điện thoại quét một tờ tiền (ví dụ 100.000đ). Cho HS xem kết quả máy hiển thị thông tin về tờ tiền (Mệnh giá, hình ảnh Văn Miếu...)

- GV chiếu từng đồng tiền, hướng dẫn và củng cố cách nhận biết và đọc từng mệnh giá tiền. 

Mệnh giáMàu chủ đạoMiêu tả
Mặt trướcMặt sauLoại giấy
2000 đồngNâu sẫmHồ Chí MinhXưởng dệtCotton
5000 đồngXanh lơ sẫmHồ Chí MinhThuỷ diện Trị AnCotton
10000 đồngNâu đậm trên nền vàng xanhHồ Chí MinhKhai thác dầu khíPolymer
20 000 đồngXanh lơ đậmHồ Chí MinhChùa CầuPolymer
50 000 đồngNâu tím đỏHồ Chí MinhHuếPolymer
100 000 đồngXanh lá cây đậmHồ Chí MinhQuốc Tử GiámPolymer

- GV giới thiệu qua các tờ tiền có mệnh giá 200 000 đồng và 500 000 đồng. 

Mệnh giáMàu chủ đạoMiêu tả
Mặt trướcMặt sauLoại giấy
200 000 đồngĐỏ nâuHồ Chí MinhHòn Đinh Hương, Hạ LongPolymer
500 000 đồngXanh lơ tím sẫmHồ Chí MinhNhà của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Kim Liên, Nghệ An.Polymer

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Luyện tập nhận biết đồng tiền Việt Nam và một số bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) 

Chú lợn nào đựng nhiều tiền nhất? 

kenhhoctap

- GV dẫn dắt HS: 

+ Chú lợn đất dùng để làm gì?

+ Coi nghìn là đơn vị để tính số tiền trong chú lợn hồng. 

+ So sánh số tiền trong từng chú lợn để tìm ra chú lợn đựng nhiều tiền nhất. 

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ kết quả nhóm đôi.

- GV mời đại diện một HS đứng dậy trình bày bài, giải thích cách làm, các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận xét.

- GV đánh giá, chốt lại đáp án. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Mẹ đi chợ mua chanh hết 3 000 đồng và mua hành hết 2 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc đề, nhận biết yêu cầu, trình bày dưới dạng bài giải toán có lời văn vào vở. 

- GV hướng dẫn những HS còn gặp khó khăn:

+ Đầu tiên, tính số tiền mẹ phải trả để mua chanh và hành.

+ Tiếp theo, tính số tiền thừa cô bán hàng phải trả lại. 

+ Cuối cùng, tìm trong tranh xem những cách nào cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ. 

- GV mời một HS lên bảng trình bày bài, các HS khác tự thực hiện rồi đối chiếu với bài làm của bạn trên bảng. 

- GV chữa bài, đánh giá, nhận xét.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):

- GV mời một HS đứng dậy đọc đề:

Khi mua mỗi món hàng dưới đây, ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên. Em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng, biết:

- Giá tiền của bóng đèn thấp nhất

- Giá tiền của quyển sách cao nhất

- Giá tiền của rô – bốt cao hơn giá tiền của cái lược

kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc từng dữ kiện, quan sát các tờ tiền, để trả lời các câu hỏi sau: 

+ Bóng đèn được trả bằng tờ tiền nào?

+ Quyển sách được trả bằng tờ tiền nào?

+ Còn những tờ tiền nào chưa trả? 

- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, giải thích câu trả lời.

- GV mời một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV đánh giá, chốt lại đáp án. 

* CỦNG CỐ

- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Luyện tập."

 

 

 

 

 

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Các tờ tiền đã học ở lớp 2 là một trăm đồng, hai trăm đồng, năm trăm đồng, một nghìn đồng.  

 

 

 

- HS sử dụng thẻ để trả lời câu hỏi

 

 

- HS chú ý lắng nghe. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

Hằng ngày mẹ em dùng tiền để trao đổi, mua bán. 

 

 

 

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn, nêu mệnh giá từng tờ tiền. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chú ý nghe, quan sát.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện cá nhân, sau đó chia sẻ kết quả nhóm đôi. 

- Kết quả: 

+ Chú lợn hồng đựng 50 000 đồng (10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000)

+ Chú lợn xanh đựng 100 000 đồng.

+ Chú lợn tím đựng 50 000 đồng.

Vậy chú lợn xanh đựng nhiều tiền nhất. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề, nhận biết yêu cầu, trình bày vào vở. 

- Kết quả:

Bài giải

+ Số tiền mẹ phải trả:  

3 000 + 2 000 = 5 000 (đồng).

+ Số tiền cô bán hàng trả lại là: 

10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng).

+ Quan sát tranh ta có:

A: 5 000 đồng

B: 1 000 + 2 000 + 2 000 = 5 000 (đồng)

C: 2 000 + 2 000 + 2 000 = 6 000 (đồng) 

Vậy cô bán hàng có thể dùng cách A hoặc B để trả lại tiền thừa cho mẹ. 

- HS xung phong đọc bài.

 

 

 

- Kết quả:

Ta có 10 000 < 20 000 < 50 000 < 100 000.

+ Giá tiền của bóng đèn thấp nhất vậy bóng đèn có giá trị tiền là 10 000 đồng.

+ Giá tiền của quyển sách cao nhất vậy quyển sách có giá tiền là 100 000 đồng. 

+ Giá tiền của rô – bốt cao hơn giá tiền của cái lược. Vậy rô – bốt có giá tiền là 50 000 đồng. 

+ Giá tiền của cái lược là 20 000 đồng. 

 

 

 

 

- HS trả lời đáp án

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

 

2.1.CB1a: HS thực hiện hành vi lựa chọn cách thức tương tác đơn giản (thẻ Plickers) để phản hồi lại nội dung số trên màn hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2.CB1a: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận diện công cụ AI đơn giản (Google Lens) đang thực hiện chức năng "nhìn" và "đọc" mệnh giá tiền.

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. 

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm bốn thảo luận, tìm cách Lấy các tờ tiền để vừa đúng giá tiễn mỗi đồ vật sau: 

a. 

kenhhoctap

b.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV hướng dẫn các nhóm kẻ bảng, điền số lượng các tờ cần lấy để dễ quan sát:

a. 

Mệnh giá (nghìn đồng)5102050
TH1    
...    

b. 

Mệnh giá (nghìn đồng)125102050
TH1      
...      

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kĩ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tiw tiền. Chúng ta cùng vào Bài 68 – Tiết 2: Luyện tập toán .

 

 

 

 

 

- HS tạo nhóm, suy nghĩ và trình bày:

a,

 

Mệnh giá (nghìn đồng)5102050
TH11011
TH21201
TH31320

b, 

Mệnh giá (nghìn đồng)125102050
TH1211211
TH2213111
TH3213301

 

 

 

 

 

 

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- HS chú ý lắng nghe. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS củng cố kĩ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)

Tìm giá tiền của từng loại: bắp ngô, cà rốt, dưa chuột

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS kẻ bảng để điền kết quả:

Củ/quảBắp ngôCà rốtDưa chuột
Giá   

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện phép tính gì để tính giá của cà rốt và dưa chuột? 

- GV mời 1 - 2 HS nêu đáp án, có giải thích cách làm, các HS khác đối chiếu kết quả, nhận xét và bổ sung. 

- GV sửa bài, khuyến khích HS nói cách làm. 

 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Số?

Vào đầu vụ ngô, mẹ Lan mua 1 bắp ngô giá 5 000 đồng. Giữa vụ, với 5 000 đồng, mẹ Lan mua được 2 bắp ngô.

a. Giữa vụ, giá tiền 1 bắp ngô là ? đồng.

b. Giá tiền bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là ? đồng. 

- GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi cách thực hiện. 

- GV đặt câu hỏi:  

+ Muốn tìm giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ ta thực hiện phép tính gì?

+ Muốn tính giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền một bắp ngô ở giữa vụ ta thực hiện phép tính gì? 

- GV cho phép HS sử dụng ứng dụng Máy tính (Calculator) trên máy tính bảng/điện thoại (nếu có) để kiểm tra lại kết quả tính nhẩm.

- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải vào vở, một HS lên trình bày trên bảng. 

- GV chữa bài, mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. 

- GV đánh giá, chốt lại đáp án. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động)

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT3: 

Trong hội chợ do nhà trường tổ chức, Nam và Mai làm nước chanh để bán lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện. Dưới đây là số tiền để mua những nguyên liệu làm nước chanh của các bạn ấy. 

kenhhoctap

a. Hỏi Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên?

b. Nam và Mai bán nước chanh được 80 000 đồng. Hỏi sau khi trừ đi tiền mua nguyên liệu, hai bạn còn bao nhiêu tiền? 

- GV yêu cầu HS suy nghĩ cách thực hiện, trình bày thành bài giải vào vở.

- GV hướng dẫn những HS còn gặp khó khăn:

+ Thực hiện phép cộng để tìm số tiền mà Nam và Mai dùng để mua nguyên liệu.

+ Thực hiện phép trừ để tìm số tiền hai bạn còn lại. 

- GV mời đại diện một HS lên bảng trình bày thành bài giải, các HS khác đối chiếu bài làm trên bảng với bài của mình để góp ý bổ sung.  

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động)

Số?

+ 2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+ ? tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và ? tờ 20 000 đồng.

+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được ? tờ 50 000 đồng. 

- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, xác định yêu cầu, tìm hiểu cách thực hiện.

- GV gợi ý: Lấy số lượng tờ tiền thích hợp sao cho tổng giá trị của các tờ tiền bằng số cho trước.  

- GV yêu cầu HS tự thực hiện, chia sẻ kết quả nhóm đôi. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe để nhận xét.

- GV đánh giá, chữa bài, chốt lại đáp án đúng.

 

* CỦNG CỐ

Nếu có 50 000 đồng thì em mua được những đồ vật nào dưới đây?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập theo nhóm đôi: Một bạn hỏi, bạn còn lại trả lời (Chẳng hạn: Mua bút chì màu, chiếc bút chì và sợi dây nhảy thể dục, vì: 18 000 + 8 000 + 24 000 = 50 000,...)

- GV mời một vài cặp thực hành trước lớp. 

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và chuẩn bị trước "Bài 69. Luyện tập chung."

 

 

 

 

 

 

 

- HS điền giá bắp ngô vào bảng, thực hiện phép tính trừ để tìm giá của cà rốt và dưa chuột. 

- Kết quả:

+ Cà rốt có giá là 8 000 đồng – 5 000 đồng = 3 000 đồng. 

+ Dưa chuột có giá là 10 000 đồng – 8 000 đồng = 2 000 đồng. 

Củ/quảBắp ngôCà rốtDưa
chuột
Giá5 0003 0002 000

 

 

 

 

- HS đọc đề, thảo luận theo cặp cách làm, trình bày bài vào vở.

- Kết quả:

Bài giải

a. Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ nhiều hơn giá tiền một bắp ngô giữa vụ là:

5 000 – 2 500 = 2 500 (đồng)

Đáp số: 2 500 đồng.

b. Số tiền Nam và Mai cần để mua số nguyên liệu trên là: 

20 000 + 14 000 + 10 000 = 44 000 (đồng)

Đáp số: 44 000 đồng.

- HS lắng nghe, chữa vào vở. 

- HS sử dụng máy tính kiểm tra lại kết quả 

- HS xung phong đọc bài. 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài, suy nghĩ cách thực hiện

- Kết quả:

Bài giải

a. Số tiền Nam và Mai cần để mua số nguyên liệu là: 

20 000 + 14 000 + 10 000 = 44 000 (đồng) 

Đáp số: 44 000 đồng.

b. Hai bạn còn số tiền là:

80 000 – 44 000 = 36 000 (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề, xác định yêu cầu và cách thực hiện. 

- Kết quả:

+ 2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng.

+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. 

- HS thực hành theo cặp. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.CB1a: HS lựa chọn công cụ số đơn giản (ứng dụng máy tính) để hỗ trợ và kiểm tra kết quả học tập.

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

=> Giáo án toán 3 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức, giáo án Toán 3 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 3 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay