Đề thi cuối kì 2 Hoá học 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Hoá học 11 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cr = 52.

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Hydrocarbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn trong phân tử?

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 2: Hiện nay, điều hoà, tủ lạnh sử dụng một số loại chất làm lạnh phổ biến như R22 (kenhhoctap), R32 (kenhhoctap), R410A (50%kenhhoctap và 50%kenhhoctap). Loại chất làm lạnh nào không nên sử dụng?

kenhhoctapR32, R410A.kenhhoctapR32.
kenhhoctapR22.kenhhoctapR410A.

Câu 3: Glycerol được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm và mì phẩm. Nhận định nào sau đây không đúng?

kenhhoctapTên theo danh pháp thay thế của glycerol là ethane-1,2-diol.
kenhhoctap  Glycerol tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
kenhhoctapGlycerol là alcohol no, đa chức.
kenhhoctapDung dịch glycerol hoà tan kenhhoctap tạo hợp chất màu xanh lam.

Câu 4: Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hóa học kenhhoctap là phản ứng

kenhhoctaphydrogen hoá.kenhhoctaptrùng ngưng.
kenhhoctapester hoá.kenhhoctaphydrate hoá.

Câu 5: “...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là:

kenhhoctapKetone.kenhhoctapPhenol.kenhhoctapAldehyde.kenhhoctapAlcohol.

Câu 6: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

kenhhoctapChloroethane.kenhhoctapMethanol.kenhhoctapEthanol.kenhhoctapPhenol.

Câu 7: Khử kenhhoctap bằng kenhhoctap thu được sản phẩm là

kenhhoctapethanal.kenhhoctapacetone.kenhhoctappropan-1-ol.kenhhoctappropan-2-ol.

Câu 8: Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.kenhhoctap.

Câu 9: Trong phân tử hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%. Từ phồ khối lượng xác định được phân tử khối của X bằng 54. Khi cho X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được sản phẩm có cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây là đúng về X?

kenhhoctapPhân tử X có mạch carbon phân nhánh.
kenhhoctap  X không tác dụng được với dung dịch kenhhoctap/kenhhoctap tạo ra kết tủa.
kenhhoctapBằng một phản ứng hóa học, từ X có thể tạo được polymer dùng để chế tạo cao su.
kenhhoctapX có đồng phân hình học.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Picric acid được sử dụng như một chất phản ứng để nhuộm mẫu vật khi nó làm việc với các thao tác của kính hiển vi. Picric acid sử dụng trong hoá hữu cơ nhằm tạo thành muối kết tinh của base hữu cơ (picrate) cho việc nhận dạng và xác định tính chất. Picric acid cũng đã được sử dụng trong một số thuốc thử được sử dụng để phân tích nồng độ glucose.

a) Khối lượng phân tử của picric acid là 229 g mol-1.

b) Picric acid là sản phẩm thu được khi cho phenol tác dụng với dung dịch nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc).

c) Ở điều kiện thường, picric acid là những tinh thể màu vàng.

d) Picric acid là một trong những hợp chất có tính acid mạnh nhất của phenol.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quá đến hàng phần mười)

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử kenhhoctap?

Câu 4: Trong thiết bị đo nồng độ cồn có trong khi thở, xảy ra phản ứng sau:

kenhhoctap

Một người lái xe thổi 50 ml khí thở vào máy đo nồng độ cồn thấy tạo ra 0,076 mg chất rắn màu lục kenhhoctap. Cho biết nồng độ cồn có trong khí thở của người lái xe đó là bao nhiêu mg/L (Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn)

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2 (1,0 điểm):

a) Trong giờ thực hành, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch kenhhoctap 5% và khoảng 1 mL dung dịch kenhhoctap 10%, lắc đều hỗn hợp.

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch kenhhoctap 5%, lắc đều.

Bước 3: Đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.

Nêu hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm sau khi kết thúc bước 3 và viết phương trình minh họa.

b) Trong công nghiệp, acetone được điều chế từ cumene (isopropylbenzene).

kenhhoctap

Trong một quy trình tổng hợp acetone theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL. cumene (khối lượng riêng bằng 0,862 g/mL) thu được 0,65 gam acetone. Biết kenhhoctap được lấy dư. Tính hiệu suất của cả quá trình tổng hợp acetone từ cumene.

Câu 3 (1,0 điểm):

a) Trước khi tiêm cho bệnh nhân, nhân viên y tế thường phải dùng bông tẩm một chất lỏng không màu, bôi lên bề mặt da chỗ vết tiêm. Cho biết tên gọi thay thế của chất có thành phần chính trong chất lỏng đó và hãy giải thích việc làm trên.

b) Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:

Ống nghiệm(1)(2)(3)
kenhhoctapTan tốtÍt tanTan tốt
Dung dịch nước bromineKhông có hiện tượng gì xảy raKết tủa trắngKhông có hiện tượng gì xảy ra
kenhhoctapTạo phức xanh lam đậmKhông tạo phứcKhông tạo phức

Xác định tên hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2) và (3).

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổng số câuTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1

Hydro

carbon

Alkane1           1  2,5%

Hydro

carbon không no

1           1  2,5%

Arene (Hydro

carbon thơm)

1       1   1 112,5%
2

Dẫn xuất halogen Alcohol

 Phenol

Dẫn xuất halogen1         0,5 10,5 7,5%
Alcohol21 22   1  0,5440,527,5%
Phenol2      1   121120%
3

Hợp chất carbonyl - Carbo

xylic acid

Hợp chất carbonyl21 22  1 1  54127,5%
 

Carbo

xylic acid

                
Tổng số câu102044002210,51,5158,53,527
Tổng số điểm3,02,02,03,04,03,03,010
Tỉ lệ %30%20%20%30%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtSố câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1

Hydro

carbon

Alkane

Biết:

- Nêu được tên gọi một số alkane đơn giản.

- Nêu được nguồn alkanne trong tự nhiên.

- Biết được công thức alkanne đơn giản.

Hiểu:

- Nhận xét được thông tin qua tài liệu mô ta.

- Trình bày được phản ứng hoá học của alkane.

- Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn.

C1           

Hydro

carbon không no

Biết:

- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne.

- Nêu được công thức chung của alkene.

- Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. 

- Nêu được khái niệm đồng phân hình học (cis, trans).

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.

Hiểu:

- Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. 

- Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.

- Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).

Vận dụng:

- Xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản. 

- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thửtính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne. 

- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).

C9           

Arene (hydro

carbon thơm)

Biết:

- Nêu được khái niệm về arene.

Hiểu:

- Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene). 

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene. 

- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl. 

- Trình bày được ứng dụng của arene. 

- Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming).

Vận dụng:

- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO2; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene. 

- Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.

C10       C1   
2

Dẫn xuất halogen - Alcohol -

 Phenol

Dẫn xuất halogen

Biết:

- Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen. 

Hiểu:

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên từ halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev. 

- Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen.

- Trình bày được tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. 

Vận dụng:

Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thínghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. 

- Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật. ).

C2         C1a 
Alcohol

Biết:

- Nêu được khái niệm alcohol.

- Nêu được công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở.

- Nêu được khái niệm về bậc của alcohol.

Hiểu:

- Nêu được đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol. 

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lícủa alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước).

- Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol. 

- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt cháy. 

- Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn. 

- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.

Vận dụng:

- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1-C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp. 

- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol. 

- Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng liên quan đến việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn.

C3

C4

C12 

C1a

C1b

C1c

C1d

   C4  C1b
Phenol

Biết:

- Nêu được khái niệm phenol.

- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước) của phenol.

Hiểu:

- Nêu được tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol. 

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm –OH (tính acid: thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), phản ứng thế ở vòng thơm (tác dụng với nước bromine, với HNO, đặc trong H₂SO₄ đặc). 

- Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá).

Vận dụng:

- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 đặc trong H₂SO₄ đặc; mô tà hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tỉnh chất hoá học của phenol.

C5

C6

      C2   C3
3Hợp chất carbonyl -carboxylic acidHợp chất carbonyl

Biết:

- Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde vå ketone). 

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

Hiểu:

- Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1-C5); tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

- Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal. 

- Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4, hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform. 

- Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene. 

Vận dụng:

Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

C7

C8

C11 

C2a

C2b

C2c

C2d

  C3 C2  
 

Carbo

xylic acid

Biết:

- Nêu được khái niệm về carboxylic acid.  

- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.

Hiểu:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.

- Giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí(trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid. 

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá. 

- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane).

Vận dụng:

- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường. (HH1.3)

- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.

            

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Hoá học 11 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay