Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Hoá học 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: CARBOXYLIC ACID
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về carboxylic acid.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1–C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
- Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (phản ứng với chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hóa.
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hóa alkane).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu trúc của carboxylic acid, cách gọi tên, những đặc điểm vật lí, tính chất hóa học, những ứng dụng quan trọng của carboxylic acid và cách điều chế.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cấu trúc, danh pháp, tính chất của carboxylic acid, các ứng dụng. Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm về carboxylic acid.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 - C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
- Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học:
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm),
- Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Nêu được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng
- Tìm hiểu về phương pháp điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và ứng dụng của phản ứng
Năng lực số:
- [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video thí nghiệm phản ứng ester hóa và mô hình phân tử 3D).
- [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng phần mềm mô phỏng phân tử để quan sát liên kết hydrogen).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách AI dự đoán tính chất hóa học dựa trên cấu trúc phân tử carboxylic acid).
- [6.3.NC1a]: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (Sử dụng AI để so sánh nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ và đánh giá độ chính xác của giải thích từ AI).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
- Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV đưa câu hỏi khởi động, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV đặt vấn đề: “Vị chua của giấm và các loại quả như khế, chanh, táo, me,.... đều được tạo bởi carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào và có các tính chất đặc trưng gì?”
- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao giấm và chanh đều chua nhưng mùi vị lại khác nhau? Cấu trúc phân tử nào quyết định điều đó?".
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích cách AI tổng hợp kiến thức hóa học thực phẩm để giải thích sự khác biệt về mùi vị dựa trên cấu trúc phân tử.
GV chiếu hình ảnh


GV dẫn dắt vào bài mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tra cứu nhanh, lắng nghe, quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS đưa ra các câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt HS vào bài học: “Để có giải đáp cho câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu – Bài 24: Carboxylic acid”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo của carboxylic acid
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, cấu trúc của carboxylic acid.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1–C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời hoạt động nghiên cứu
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm, danh pháp, cấu trúc của carboxylic acid
- Công thức chung của carboxylic acid no, đơn chức
- Câu trả lời cho CH thảo luận 1 trang 124.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời Hoạt động nghiên cứu: Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các carboxylic acid dưới đây:
- GV hướng dẫn HS: Truy cập trang web MolView.org, lập công thức chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở dựa vào định nghĩa dãy đồng đẳng - Yêu cầu HS trả lời CH1, 2 SGK tr147 1. HS sử dụng Chatbot AI để viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có công thức C4H9COOH. 2. Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây: a) pentanoic acid; b) but-3-enoic acid; c) 2-methylbutanoic acid; d) 2,2-dimethylpropanoic acid. - Yêu cầu HS lắp ghép mô hình phân tử acetic acid? Từ đó nhận xét đặc điểm liên kết trong phân tử carboxylic acid? - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời Hoạt động nghiên cứu và CH - HS lập công thức chung của carboxylic acid - HS lắp mô hình phân tử và nhận xét - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời Hoạt động nghiên cứu và CH - Đại diện 2 - 3 HS viết công thức chung của carboxylic acid - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về khái niệm, danh pháp, cấu trúc của carboxylic acid | I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP 1. Khái niệm - Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên tử C (trong gốc HC hoặc –COOH) hoặc nguyên tử H. - Công thức chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOH (n≥0) hoặc CmH2mO2 (m≥1) - Acid đơn chức: R – COOH (R là gốc HC hoặc H). 2. Danh pháp a. Tên thay thế Tên HC (bỏ e ở cuối) + oic acid b. Tên thông thường Xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự nhiên. Trả lời CH 1, 2 SGK tr147 1. CH3-CH2-CH2-CH2-COOH: pentanoic acid CH3-CH(COOH)-CH2-CH3: 2-methylbutanoic acid CH3-CH(CH3)-CH2-COOH: 3-methylbutanoic acid CH3C(CH3)2COOH : 2,2-dimethylpropanoic acid 2. a) CH3CH2CH2CH2COOH b) CH2=CHCH2COOH c) CH3CH2CH(CH3)COOH d) (CH3)3CCOOH II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO - Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy (– O – H) liên kết với nhóm carbonyl (C=O). - Nhóm C=O là nhóm hút e nên liên kết O – H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol và phenol. - Nhóm -COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid. | [5.2.NC1b]: HS áp dụng công cụ mô phỏng số (MolView) để giải quyết nhu cầu trực quan hóa cấu trúc không gian và góc liên kết của phân tử. [6.3.NC1a]: HS phân tích hiệu quả của AI trong việc cung cấp thông tin hóa học, so sánh với SGK để xác nhận độ chính xác. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của carboxylic acid
a. Mục tiêu: Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận nhóm, trả lời hoạt động nghiên cứu
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất vật lí của carboxylic acid.
- Câu trả lời hoạt động nghiên cứu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đọc thông tin SGK và trả lời hoạt động nghiên cứu Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất?
- Yêu cầu HS tóm tắt tính chất vật lí của hợp chất carbonyl Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời hoạt động nghiên cứu - Tóm tắt tính chất vật lí của carboxylic acid. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời hoạt động nghiên cứu - 1 - 2 HS trình bày tính chất vật lí của carboxylic acid. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về tính chất vật lí của carboxylic acid. GV thông tin: Mỗi acid có vị chua riêng: acetic acid có vị chua của giấm, oxalic acid tạo vị chua của me, citric acid tạo vị chua của chanh,... | III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Trả lời hoạt động nghiên cứu Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử. Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương. Kết luận: - Trạng thái: là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường - Nhiệt độ sôi của các acid tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các alcohol, aldehyde, ketone có cùng số nguyên tử C vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc nhiều phân tử. - Tính tan: Độ tan của các acid giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. Trong đó carboxylic acid đầu dãy như formic acid, acetic acid,...tan vô hạn trong nước. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của carboxylic acid
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (phản ứng với chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hóa.
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm);
- Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, làm thí nghiệm, thảo luận trả lời CH.
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất hoá học của carboxylic acid
- Kết quả thí nghiệm.
- Câu trả lời các CH.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tính acid của carboxylic acid Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS Hoạt động nghiên cứu: Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân bằng:
Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bȧng 24.3.
Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và có các phản ứng đặc trưng nào? - GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất - GV hướng dẫn HS cách tiến hành theo SGK - Thảo luận nhóm viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên và giải thích hiện tượng. - GV yêu cầu HS trả lời CH3, 4 3. Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau: a) Ca; b) Cu(OH)2; c) CaO; d) K2CO3. 4. a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích. b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu, dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải thích. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm thí nghiệm, suy nghĩ trả lời CH - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về tính acid của carboxylic acid | IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tính acid Trả lời hoạt động nghiên cứu Trong dung dịch, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid: tác dụng với kim loại, oxide kim loại, muối, base. Thí nghiệm: Tính acid của acetic acid 1. Phản ứng với chất chỉ thị: Hiện tượng: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì acetic acid có tính acid. 2. Phản ứng với kim loại: Hiện tượng: Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu không màu và có khí không màu thoát ra. PTHH: Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2 3. Phản ứng với muối: Hiện tượng: Tạo dung dịch không màu và có khí thoát ra. PTHH: 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O Trả lời CH 3, 4 3. a) 2CH3COOH + Ca → (CH3COO)2Ca + H2 ↑ b) CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O c) 2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O d) 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O 4. a) Trong giấm ăn có acetic acid CH3COOH là acid yếu có khả năng tác dụng với lớp cặn màu trắng CaCO3 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu do bị oxi hóa tạo thành gỉ đồng (CuO). Để loại bỏ lớp gỉ này có thể dùng khăn tẩm một ít giấm (CH3COOH) rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + + H2O Kết luận: Carboxylic acid có tính acid yếu Dung dịch carboxylic acid làm quỳ tím chuyển thành màu hồng Tác dụng với base, oxide base tạo thành muối và nước Tác dụng với muối Tác dụng với kim loại ( đứng trước H2…) |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng ester hóa - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK làm thí nghiệm Điều chế ethyl acetate + GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất + GV hướng dẫn HS cách tiến hành theo SGK, lưu ý: Cẩn thận với dung dịch H2SO4 đặc đeo kính bảo hộ găng tay khi làm thí nghiệm. + Thảo luận nhóm mô tả hiện tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng ester hóa và nêu vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là gì? - GV yêu cầu HS trả lời CH 5, 6 SGK tr151 6. Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol tương ứng. 7. Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau, kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp methyl salicylate:
- GV hướng dẫn HS sơ đồ chung phản ứng este hoá, rút ra kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm thí nghiệm, suy nghĩ trả lời CH - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng ester hóa của carboxylic acid GV mở rộng phần em có biết cho HS. | 2. Phản ứng Ester hóa Thí nghiệm: Điều chế ethyl acetate Hiện tượng: khi cho vào ống nghiệm dung dịch NaCl bão hòa, thấy dung dịch phân thành hai lớp và dung dịch có mùi thơm là CH3COOC2H5. PTHH: CH3COOH + C2H5OH Dung dịch H2SO4 đặc nóng vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng, đồng thời đóng vai trò làm chất hút nước làm cân bằng phản ứng chuyển dịch sang phải tạo ra ester ⇒ phản ứng xảy ra nhanh hơn, cho quá dư H2SO4 đặc sẽ làm nhanh quá trình oxi hóa hợp chất hữu cơ Trả lời CH 5, 6 5. Methyl butyrate: CH3CH2CH2COOCH3 PTHH: CH3CH2CH2COOH + CH3OH 6.
Carboxylic acid tác dụng với alcohol tạo thành ester (phản ứng ester hóa) Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch, xúc tác H2SO4 đặc RCOOH + R’OH
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, điều chế của carboxylic acid
a. Mục tiêu: Trình bày được ứng dụng, điều chế của một số carboxylic acid
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời CH, tóm tắt kiến thức
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng, điều chế của một số carboxylic acid
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm đôi, sử dụng AI tìm hiểu phương pháp điều chế carboxylic acid, tóm tắt ứng dụng của hợp chất carbonyl Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, tìm kiếm thông tin, tìm hiểu phương pháp điều chế, ứng dụng carboxylic acid - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - 1-3 HS nêu các phương pháp điều chế carboxylic acid và các ứng dụng của carboxylic acid - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phương pháp điều chế, ứng dụng carboxylic acid | V. ĐIỀU CHẾ Acetic acid có thể được điều chế bằng phương pháp lên men giấm hoặc từ butane VI. Ứng dụng Một số ứng dụng của carboxylic acid - Tổng hợp hữu cơ, polymer - Sản xuất xà phòng - Sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm, phẩm nhuộm, - Bảo quản thực phẩm - Công nghệ dệt,...
| [1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm và tổng hợp quy trình sản xuất từ nhiều nguồn (AI, Internet). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức Quizizz với 6 câu hỏi trắc nghiệm. GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số đồng phân axit ứng với công thức C4H8O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.
Câu 2: Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
(1) Lên men giấm ethanol.
(2) Oxi hóa không hoàn toàn acetaldehyde.
(3) Oxi hóa không hoàn toàn butane.
(4) Cho methanol tác dụng với carbon oxide.
Trong những phản ứng trên, số phản ứng tạo acetic acid là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Ethanedioic acid (COOH)2 có vị chua của
A. giấm. B. chanh. C. me. D. khế.
Câu 4: Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:
A. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
B. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
C. CH3CHO, C2H6, C2H5OH, CH3COOH.
D. C2H6, CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.
Câu 5: Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một acid hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Acid là
A. HCOOH. B. CH2=CHCOOH. C. CH3CH2COOH. D. CH3COOH.
Câu 6: Công thức chung của acid cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n+1O2. D. CnH2n-1O2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS dùng điện thoại tham gia.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực nhanh.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. A | 2. D | 3. C | 4. B | 5. D | 6. A |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các bài tập vận dụng
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng
Bài 1. Hãy viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid đơn chức có công thức phân tử C4H8O2
Bài 2. Hãy chỉ ra hợp chất carboxylic acid trong số các chất sau đây:
CH3CHO (1), C6H5OH (2), CH2 = CH - COOH (3), HOOC - COOH (4).
Bài 3. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau, giải thích.
(1) C3H8, (2) C2H5COOH, (3) C2H5CHO, (4) C3H7OH
Bài 4. Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau
a) (CH3)2CHCOOH + Ca →
b) HOOC - COOH + NaOH →
c) HCOOH + Na2CO3 →
d) C2H5COOH + CuO →
Bài 5. Trình bày cách phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: ethanol, acetaldehyde, acetic acid và acrylic acid
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu cách làm giấm táo tại nhà. Sử dụng AI để tư vấn tỉ lệ đường/táo/nước và thời gian lên men tối ưu để tránh bị hỏng.
[6.3.NC1a]: HS phân tích lời khuyên của AI, so sánh với kinh nghiệm dân gian để đưa ra quy trình làm giấm an toàn, hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- HS thực hiện và nộp kết quả (quy trình/ảnh sản phẩm) vào buổi sau.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Công thức cấu tạo của các carboxylic acid đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 là CH3 - CH2 – CH2 – COOH; (CH3)2CHCOOH
Bài 2. Hợp chất carboxylic acid là: (3), (4).
Bài 3. nhiệt độ sôi (1) < (3) < (4) < (2)
- Aldehyde không có liên kết hydrogen lên có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol, nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn alkane
- Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hợp chất aldehyde, ketone vì có liên kết hydrogen
- Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn các trường hợp các hợp chất tương tự như alcohol vì có liên kết hydrogen giữa hai phân tử hoặc giữa nhiều phân tử.
Bài 4.
a) 2(CH3)2CHCOOH + Ca → ((CH3)2CHCOO)2Ca + H2
b) HOOC - COOH + 2NaOH → NaOOC - COONa + 2H2O
c) 2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2 + H2O
d) 2 C2H5COOH + CuO → (C2H5COO)2Cu + H2O
Bài 5.
Lấy mỗi chất một ít ra các ống nghiệm tương ứng có đánh số từ 1 đến 4:
- Cho quỳ tím vào 4 lọ mẫu thử đã đánh số
+ ống nghiệm chứa acetic acid và acrylic acid sẽ đổi màu quỳ tím thành đỏ (nhóm 1)
+ ống nghiệm chứa ethanol, acetaldehyde không đổi màu. (nhóm 2)
- Nhỏ vài giọt dung dịch bromine vào lần lượt từng ống nghiệm ở nhóm 1
+ ống nghiệm chứa acrylic acid sẽ làm mất màu nước bromine.
+ ống nghiệm chứa acetic acid không hiện tượng.
PTHH: CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
- Cho lần lượt các chất trong nhóm 2 cho tác dụng với Cu(OH)2/NaOH:
+ ống nghiệm chứa acetaldehyde xuất hiện kết tủa đỏ gạch,
+ ống nghiệm chứa ethanol không hiện tượng
PTHH: 2Cu(OH)2 + CH3CHO + NaOH→ CH3COONa + Cu2O↓ + 3H2O
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT.
- Ôn lại kiến thức chương 6

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hóa học 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức, giáo án Hoá học 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Hoá học 11 kết nối tri thức




