Đề thi cuối kì 2 Hoá học 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)

Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Hoá học 11 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………..Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16.

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Chất nào sau đây chứa liên kết kenhhoctap trong phân tử

kenhhoctapAcetylene.kenhhoctapEthane.kenhhoctapEthylene.kenhhoctapMethane.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 5: Phenol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa

kenhhoctapnhóm kenhhoctap và vòng benzene.
kenhhoctap  nhóm kenhhoctap liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
kenhhoctapnhóm kenhhoctap liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon không no.
kenhhoctapnhóm kenhhoctap liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

Câu 6: Keo dán phenol formaldehyde (PF) có độ kết dính cao, chịu nhiệt và nước, thường được dùng để ép gỗ, dán gỗ trong xây dựng (gỗ coppha). PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với

kenhhoctapethanol (kenhhoctap).kenhhoctapphenol (kenhhoctap).
kenhhoctapbenzene (kenhhoctap).kenhhoctaptoluene (kenhhoctap).

Câu 7: Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?

kenhhoctapMethanol.kenhhoctapPhenol.kenhhoctapFormaldehyde.kenhhoctapAcetone.

Câu 8: Butyraldehyde là một aldehyde được tìm thấy trong quá trình chế biến cà phê và là một trong các yếu tố tạo mùi hương của cả phê loài Coffea arabica. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thuộc loại hợp chất carbonyl có cùng công thức phân tử với butyraldehyde?

kenhhoctap2.kenhhoctap3.kenhhoctap4.kenhhoctap5.

Câu 9: Thành phần hóa học chủ yếu của khí gas dân dụng (LPG - Liquefied Petroleum Gas) thường dùng trong các hộ gia đình là gì?

kenhhoctapHỗn hợp khí hydrogen (kenhhoctap) và carbon monoxide (CO).
kenhhoctap  Hỗn hợp khí nitrogen (kenhhoctap) và oxygen (kenhhoctap).
kenhhoctapKhi methane (kenhhoctap) tinh khiết.
kenhhoctapHỗn hợp khi propane (kenhhoctap) và butane (kenhhoctap).

Câu 10: Để điều chế các hydrocarbon thơm (arene), người ta dựa trên phản ứng nào đối với alkane trong dầu mỏ?

kenhhoctapThế.kenhhoctapĐốt cháy.kenhhoctapCracking.kenhhoctapReforming.

Câu 11: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là kenhhoctap. X không có phản ứng tráng bạc. Cho X tác dụng với iodine trong dung dịch kenhhoctap, thu được kết tủa màu vàng. Khử X bằng kenhhoctap thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của chất Y là

kenhhoctapbutan-2-ol.kenhhoctapbutan-2-one.
kenhhoctap2-methylpropanal.kenhhoctapbutan-1-ol.

Câu 12: Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh, nhờ đó nó giảm sự chú ý của ta khỏi cơn đau và những kích thích khác. Menthol còn có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của menthol như hình bên:

kenhhoctap

Cho các phát biểu sau:

(1) Công thức phân tử của menthol có dạng kenhhoctap.

(2) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.

(3) Menthol là alcohol thơm.

(4) Oxi hoá menthol bằng kenhhoctap, đun nóng, thu được một ketone.

Những phát biểu đúng là

kenhhoctap(1) và (4).kenhhoctap(1) và (3).
kenhhoctap(1), (2) và (4).kenhhoctap(1), (2) và (3).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của alcohol đa chức theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch kenhhoctap 2% và 1 mL dung dịch kenhhoctap 10%. Lắc nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Bước 2: Nhỏ tiếp khoảng 5 giọt glycerol vào ống nghiệm trên và lắc đều.

a) Thí nghiệm này dùng để chứng minh phân tử glycerol có các nhóm kenhhoctap gắn với các nguyên tử carbon kề nhau.

b) Ở bước 2, nếu thay thế glycerol bằng ethanol thì hiện tượng quan sát được vẫn diễn ra tương tự.

c) Sau bước 2, phần kết tủa tan dần, tạo thành dung dịch có màu tím.

d) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế benzene từ khí methane theo sơ đồ sau:

kenhhoctap

Để tổng hợp được benzene, người ta sử dụng 7,437 m³ khí kenhhoctap (ở đkc). Biết hiệu suất của giai đoạn (1), (2) lần lượt là 80% và 75%. Khối lượng benzene thu được thực tế là bao nhiêu kg?

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3: Cho các bước để tiến hành thí nghiệm phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens:

(1) Nhỏ 3-5 giọt dung dịch kenhhoctap 5% vào ống nghiệm.

(2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch kenhhoctap 5% vào ống nghiệm cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.

(3) Đặt ống nghiệm vào cốc chứa nước nóng (khoảng 70 – 80°C), để yên khoảng 5 phút.

(4) Cho 1 mL kenhhoctap 1% vào ống nghiệm sạch.

Hãy sắp xếp theo thứ tự các bước tiến hành đúng thành một dãy số có bốn chữ số.

Câu 4: Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tỉnh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81% bằng bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Cho sơ đồ biến đổi của chloroethane như sau: 

kenhhoctap

a) Gọi tên loại phản ứng (1) và hoàn thành phương trình hoá học.

b) Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu mL rượu 40° một ngày? Biết kenhhoctap g/mL. 

Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3 (1,0 điểm): Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene, có công thức phân tử là kenhhoctap, phản ứng được với kenhhoctap, dung dịch kenhhoctap, thuốc thử Tollens, dung dịch kenhhoctap/kenhhoctap tạo ra sản phẩm thế monobromo. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Biết X có 2 nhóm thế ở vị trí para.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổng số câuTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1

Hydro

carbon

Alkane1           1  2,5%

Hydro

carbon không no

1           1  2,5%

Arene (Hydro

carbon thơm)

1       1   1 112,5%
2

Dẫn xuất halogen Alcohol

 Phenol

Dẫn xuất halogen1         0,5 10,5 7,5%
Alcohol21 22   1  0,5440,527,5%
Phenol2      1   121120%
3

Hợp chất carbonyl - Carbo

xylic acid

Hợp chất carbonyl21 22  1 1  54127,5%
 

Carbo

xylic acid

                
Tổng số câu102044002210,51,5158,53,527
Tổng số điểm3,02,02,03,04,03,03,010
Tỉ lệ %30%20%20%30%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTChủ đềNội dungYêu cầu cần đạtSố câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1

Hydro

carbon

Alkane

Biết:

- Nêu được tên gọi một số alkane đơn giản.

- Nêu được nguồn alkanne trong tự nhiên.

- Biết được công thức alkanne đơn giản.

Hiểu:

- Nhận xét được thông tin qua tài liệu mô ta.

- Trình bày được phản ứng hoá học của alkane.

- Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn.

C1           

Hydro

carbon không no

Biết:

- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne.

- Nêu được công thức chung của alkene.

- Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. 

- Nêu được khái niệm đồng phân hình học (cis, trans).

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.

Hiểu:

- Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. 

- Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.

- Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).

Vận dụng:

- Xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản. 

- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thửtính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne. 

- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).

C9           

Arene (hydro

carbon thơm)

Biết:

- Nêu được khái niệm về arene.

Hiểu:

- Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene). 

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene. 

- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl. 

- Trình bày được ứng dụng của arene. 

- Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming).

Vận dụng:

- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO2; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene. 

- Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.

C10       C1   
2

Dẫn xuất halogen - Alcohol -

 Phenol

Dẫn xuất halogen

Biết:

- Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen. 

Hiểu:

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên từ halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev. 

- Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen.

- Trình bày được tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. 

Vận dụng:

Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thínghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. 

- Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật. ).

C2         C1a 
Alcohol

Biết:

- Nêu được khái niệm alcohol.

- Nêu được công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở.

- Nêu được khái niệm về bậc của alcohol.

Hiểu:

- Nêu được đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol. 

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lícủa alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước).

- Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol. 

- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt cháy. 

- Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn. 

- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.

Vận dụng:

- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1-C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp. 

- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol. 

- Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng liên quan đến việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn.

C3

C4

C12 

C1a

C1b

C1c

C1d

   C4  C1b
Phenol

Biết:

- Nêu được khái niệm phenol.

- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước) của phenol.

Hiểu:

- Nêu được tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol. 

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm –OH (tính acid: thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), phản ứng thế ở vòng thơm (tác dụng với nước bromine, với HNO, đặc trong H₂SO₄ đặc). 

- Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá).

Vận dụng:

- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 đặc trong H₂SO₄ đặc; mô tà hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tỉnh chất hoá học của phenol.

C5

C6

      C2   C3
3Hợp chất carbonyl -carboxylic acidHợp chất carbonyl

Biết:

- Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde vå ketone). 

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

Hiểu:

- Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1-C5); tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

- Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal. 

- Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4, hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform. 

- Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene. 

Vận dụng:

Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

C7

C8

C11 

C2a

C2b

C2c

C2d

  C3 C2  
 

Carbo

xylic acid

Biết:

- Nêu được khái niệm về carboxylic acid.  

- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.

Hiểu:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.

- Giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí(trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid. 

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá. 

- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane).

Vận dụng:

- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường. (HH1.3)

- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.

            

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Hoá học 11 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay