Đề thi cuối kì 2 Hoá học 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Hoá học 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Hoá học 11 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT …………………… | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT……………….. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Biogas là một loại khí sinh học, được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
Câu 2: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau:
"Khi thay thế nguyên tử [...] trong phân tử [...] bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta thu được dẫn xuất halogen."
Câu 3: Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
Câu 4: Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do
Câu 5: Ở điều kiện thường, phenol (
) tan tốt nhất trong dung dịch nào?
Câu 6: Cho bảng thông tin sau:
| Chất | Nhiệt độ sôi (oC) | Độ tan trong nước tại 25°C |
| X | 78,3 | |
| Y | 182,0 | 0,895 (mol L-1) |
| Z | 72,0 | - |
| T | 290,0 |
Các chất X, Y, Z, T có thể là các chất phenol, ethanol, iodoethane, glycerol. Chất có kí hiệu nào là phenol?
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 10: Để điều chế các hydrocarbon thơm (arene), người ta dựa trên phản ứng nào đối với alkane trong dầu mỏ?
Câu 11: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là
. X không có phản ứng tráng bạc. Cho X tác dụng với iodine trong dung dịch
, thu được kết tủa màu vàng. Khử X bằng
thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của chất Y là
Câu 12: Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh, nhờ đó nó giảm sự chú ý của ta khỏi cơn đau và những kích thích khác. Menthol còn có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của menthol như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của menthol có dạng
.
(2) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
(3) Menthol là alcohol thơm.
(4) Oxi hoá menthol bằng
, đun nóng, thu được một ketone.
Những phát biểu đúng là
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho 3 ml. dung dịch
1% vào ống nghiệm sạch, nhỏ từ từ dung dịch
5% vào ống nghiệm, lắc nhẹ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt (Χ).
Bước 2: Nhỏ tiếp 3 - 5 giọt dung dịch formaldehyde 5% vào ống nghiệm, đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 60-70 C trong khoảng 5 phút.
a) Dung dịch X được gọi là thuốc thử Tollens.
b) Phản ứng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm trên được gọi là phản ứng tráng bạc.
c) ở bước 2 xảy ra phản ứng oxi hoá - khử với chất oxi hoá là
.
d) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt formaldehyde với các aldehyde khác.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thuộc loại ketone có công thức phân tử
và có phản ứng tạo iodoform?
Câu 2: Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin như sau:

Số mol NaOH tối đa có thể phản ứng với 1 mol catechin là bao nhiêu?
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Một đèn cồn thí nghiệm chứa 100 mL cồn 90°. Tính nhiệt lượng đèn cồn tỏa ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên (theo đơn vị kJ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khí đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ.mol-1.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 3 chất lỏng không màu đựng trong các lọ riêng biệt sau: acetone, benzene, phenol.
Câu 3 (1,0 điểm): Xăng là một nhiên liệu phổ biến, chứa chủ yếu hai alkane
và
(tỉ lệ mol tương ứng 3:4, D = 0,7 g/mL). Khi trộn 5 thể tích
(D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng trên, ta thu được một loại xăng sinh học mới là xăng E5. Phương trình nhiệt hoá học khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 221,8 kJ. Nếu xe máy đó di chuyển từ Hà Nội đến Thái Nguyên với quãng đường là 60 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: HOÁ HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi/ý ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Hydro carbon | Alkane | Biết: - Nêu được tên gọi một số alkane đơn giản. - Nêu được nguồn alkanne trong tự nhiên. - Biết được công thức alkanne đơn giản. Hiểu: - Nhận xét được thông tin qua tài liệu mô ta. - Trình bày được phản ứng hoá học của alkane. - Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn. | C1 | |||||||||||
Hydro carbon không no | Biết: - Nêu được khái niệm về alkene và alkyne. - Nêu được công thức chung của alkene. - Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. - Nêu được khái niệm đồng phân hình học (cis, trans). - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne. Hiểu: - Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene. - Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp. - Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne). Vận dụng: - Xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thửtính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne. - Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane). | C9 | |||||||||||||
Arene (hydro carbon thơm) | Biết: - Nêu được khái niệm về arene. Hiểu: - Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene). - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene. - Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl. - Trình bày được ứng dụng của arene. - Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming). Vận dụng: - Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO2; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene. - Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường. | C10 | C1 | ||||||||||||
| 2 | Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol | Dẫn xuất halogen | Biết: - Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen. - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen. Hiểu: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên từ halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev. - Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen. - Trình bày được tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Vận dụng: Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thínghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. - Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật. ). | C2 | C1a | ||||||||||
| Alcohol | Biết: - Nêu được khái niệm alcohol. - Nêu được công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở. - Nêu được khái niệm về bậc của alcohol. Hiểu: - Nêu được đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lícủa alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước). - Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol. - Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt cháy. - Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn. - Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. Vận dụng: - Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1-C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp. - Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol. - Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng liên quan đến việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn. | C3 C4 | C12 | C1a C1b | C1c C1d | C4 | C1b | ||||||||
| Phenol | Biết: - Nêu được khái niệm phenol. - Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước) của phenol. Hiểu: - Nêu được tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm –OH (tính acid: thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), phản ứng thế ở vòng thơm (tác dụng với nước bromine, với HNO, đặc trong H₂SO₄ đặc). - Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá). Vận dụng: - Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 đặc trong H₂SO₄ đặc; mô tà hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tỉnh chất hoá học của phenol. | C5 C6 | C2 | C3 | |||||||||||
| 3 | Hợp chất carbonyl -carboxylic acid | Hợp chất carbonyl | Biết: - Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde vå ketone). - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl. Hiểu: - Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1-C5); tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp. - Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal. - Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4, hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform. - Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene. Vận dụng: Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-. | C7 C8 | C11 | C2a C2b | C2c C2d | C3 | C2 | ||||||
Carbo xylic acid | Biết: - Nêu được khái niệm về carboxylic acid. - Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid. Hiểu: - Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid. - Giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí(trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá. - Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane). Vận dụng: - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường. (HH1.3) - Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid. | ||||||||||||||