Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân có nghĩa là mọi người đều có quyền:
A. truyền bá các hủ tục lạc hậu trong cộng đồng dân cư.
B. tự do theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào.
C. ép buộc người thân trong gia đình phải theo đạo của mình.
D. thành lập các tổ chức tôn giáo mà không cần xin phép Nhà nước.
Câu 2: Hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ phải chịu hậu quả pháp lí nào?
A. Chỉ bị cảnh cáo trước toàn thể khu dân cư.
B. Bị tước vĩnh viễn quyền bầu cử và ứng cử.
C. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
D. Bị thu hồi toàn bộ tài sản cá nhân để sung công quỹ.
Câu 3: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành của Việt Nam, độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam trong thời bình (không tính trường hợp được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học) là:
A. từ đủ 16 tuổi đến hết 25 tuổi.
B. từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.
C. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
D. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
Câu 4: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân quy định không ai được tự ý xông vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, ngoại trừ trường hợp:
A. nghi ngờ trong nhà có giấu đồ ăn cắp của mình.
B. có quyết định khám xét của cơ quan có thẩm quyền theo luật định.
C. có giấy giới thiệu của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng dân phố.
D. người đó đi vắng lâu ngày và quên khóa cửa cổng.
Câu 5: Để thể hiện trách nhiệm đối với quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín, học sinh cần phải làm gì?
A. Có thể chia sẻ mật khẩu mạng xã hội của bạn bè cho người khác.
B. Lén lút kiểm tra điện thoại của người thân để bảo vệ họ khỏi kẻ xấu.
C. Tôn trọng quyền riêng tư, tuyệt đối không bóc mở, đọc trộm thư, tin nhắn của người khác.
D. Thu thập thông tin cá nhân của bạn bè để đăng lên các diễn đàn công cộng.
Câu 6: Hành vi xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng, cố ý gây thương tích cho người khác, tùy theo mức độ tổn thương, người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm:
A. hình sự và bồi thường thiệt hại dân sự.
B. kỉ luật và cảnh cáo nội bộ.
C. vi phạm hiến pháp.
D. đình chỉ công tác vô thời hạn.
Câu 7: Việc công dân trực tiếp phát biểu ý kiến đóng góp vào dự thảo Luật Đất đai tại các buổi hội nghị do chính quyền địa phương tổ chức là biểu hiện của quyền:
A. bất khả xâm phạm về thân thể.
B. tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
C. bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.
D. tự do ngôn luận và tham gia quản lí nhà nước.
Câu 8: Đang đi làm đồng về, anh X phát hiện Trưởng thôn đang nhận một khoản tiền lớn từ bọn lâm tặc để làm ngơ cho hành vi chặt phá rừng phòng hộ. Để bảo vệ tài sản của Nhà nước, anh X cần sử dụng quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền tố cáo.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Câu 9: Hoạt động nào dưới đây được coi là sinh hoạt tín ngưỡng hợp pháp được pháp luật Nhà nước bảo hộ?
A. Đi đền, chùa thắp hương tưởng nhớ tổ tiên, anh hùng dân tộc.
B. Lên đồng, gọi hồn để phán phước họa, đòi tiền của người dân.
C. Phát tờ rơi tuyên truyền về ngày tận thế để gây hoang mang dư luận.
D. Chữa bệnh ung thư bằng cách uống "nước thánh" do thầy cúng pha chế.
Câu 10: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc tình huống pháp lí sau:
Chị P (kế toán) phát hiện Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước X có hành vi lập khống hồ sơ để rút ruột hàng tỉ đồng ngân sách. Chị P đã làm đơn kèm bằng chứng gửi lên cơ quan Thanh tra. Tuy nhiên, thông tin người làm đơn đã bị lộ. Giám đốc lập tức ra quyết định sa thải chị P, đồng thời cho một nhóm côn đồ đến tận nhà đe dọa, ép chị phải rút đơn.
a) Việc chị P làm đơn trình báo hành vi tham ô của Giám đốc Công ty X là việc thực hiện đúng quyền tố cáo của công dân.
b) Quyết định sa thải và hành vi đe dọa chị P của Giám đốc là hành vi trả thù người tố cáo, vi phạm nghiêm trọng pháp luật.
c) Mục đích tố cáo của chị P là để đòi lại khoản tiền bồi thường cho riêng cá nhân mình chứ không phải vì lợi ích Nhà nước.
d) Trong tình huống này, để bảo đảm tính mạng, cách duy nhất và hợp pháp nhất của chị P là phải ngoan ngoãn rút đơn tố cáo.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử là quyền cơ bản thuộc về đời sống riêng tư. Pháp luật nghiêm cấm hành vi thu giữ, bóc mở, tiêu hủy thư tín hoặc nghe lén điện thoại, đọc trộm tin nhắn điện tử của người khác trái pháp luật. Mọi hành vi vi phạm, tùy theo tính chất mức độ, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
a) Tin nhắn qua các nền tảng mạng xã hội (như Zalo, Messenger) thuộc phạm vi dữ liệu điện tử được pháp luật bảo vệ an toàn và bí mật.
b) Phụ huynh có quyền tuyệt đối trong việc bẻ khóa mật khẩu mạng xã hội của con cái để kiểm soát mà không vi phạm pháp luật.
c) Các công ty công nghệ có quyền tự do thu thập và đọc toàn bộ tin nhắn của người dùng để phục vụ mục đích quảng cáo mà không cần xin phép.
d) Hành vi lén lút ghi âm cuộc gọi của người khác nhằm mục đích tống tiền là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo. Pháp luật Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người. Các tôn giáo hoạt động hợp pháp đều bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, kiên quyết xử lí nghiêm những tổ chức, cá nhân núp bóng tôn giáo, lợi dụng giáo lí để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, truyền bá mê tín dị đoan hoặc xúi giục người dân chống phá chính quyền.
(Trích "Tạp chí Cộng sản", số tháng 10/2023, tr. 24).
a) Tổ chức hầu đồng, gọi vong nhằm mục đích lừa gạt tiền bạc của người dân được pháp luật bảo vệ dưới danh nghĩa tự do tôn giáo.
b) Giám đốc doanh nghiệp có quyền ép buộc toàn bộ nhân viên phải đi theo tôn giáo của mình để tạo sự đồng nhất trong văn hóa công ty.
c) Nguyên tắc "các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật" nghĩa là mọi tôn giáo hợp pháp đều được Nhà nước bảo hộ và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.
d) Hành vi lợi dụng cơ sở thờ tự để kích động, xúi giục người dân biểu tình chống phá Nhà nước là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. Là học sinh, em cần có trách nhiệm gì trong việc thực hiện các quyền này?
Câu 2 (1,5 điểm):
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,25 | 0,25 | 0,75 | 12,5% | |||||
| 2 | Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 3 | Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 1,5 | 1,25 | 0,5 | 32,5% | |||||
| 4 | Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 5 | Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0,5 | 0,25 | 0,75 | 15% | ||||
| 6 | Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,5 | 0,5 | 0,25 | 12,5% | |||||
| 7 | Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,75 | 0,75 | 0,25 | 17,5% | ||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 6 | 2 | 4 | 4 | 6 | 6 | 1 | 0,5 | 0,5 | 10 TN 1 TL | 8 TN 0,5 TL | 10 TN 0,5 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 1,5 | 0,5 | 1,0 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,0 | 0,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 15% | 5% | 10% | 10% | 15% | 15% | 15% | 10% | 5% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. | - Biết: Nhận diện đúng đối tượng của quyền tố cáo. - Hiểu: Xác định hành vi vi phạm. - Vận dụng: + Lựa chọn quyền tố cáo/khiếu nại đúng trong tình huống thực tiễn. + Đánh giá được mục đích bảo vệ lợi ích Nhà nước và hướng giải quyết an toàn. | C8 | C1a | C1b | C1c, C1d | |||||
| 2 | Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. | - Biết: Nêu được quy định pháp luật về độ tuổi gọi nhập ngũ. - Vận dụng: Xử lí tình huống công dân tìm cách trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. | C3 | C10 | |||||||
| 3 | Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. | - Biết: Trình bày quy định pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân và trách nhiệm của học sinh. - Hiểu: + Phân tích hậu quả pháp lí của hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe. + Giải thích lí do pháp luật nghiêm cấm truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự. - Vận dụng: Xử lí tình huống bạo lực học đường và bị đe dọa trên không gian mạng. | C6 | C1 | C2a | C2b | |||||
| 4 | Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. | - Biết: Nêu được quy định cơ bản về quyền bất khả xâm phạm chỗ ở. - Vận dụng: Xử lí tình huống tự ý xông vào nhà người khác để đòi nợ. | C4 | C12 | |||||||
| 5 | Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. | - Biết: + Nêu trách nhiệm của học sinh đối với bí mật thư tín của người khác. + Nhận biết việc dữ liệu điện tử được pháp luật bảo vệ. - Hiểu: Hiểu quyền thu thập dữ liệu của công ty công nghệ bị giới hạn bởi pháp luật. - Vận dụng: + Xử lí tình huống lén đọc tin nhắn và phát tán thông tin riêng tư. + Đánh giá hành vi ghi âm cuộc gọi bí mật nhằm tống tiền. | C5 | C11 | C3a | C3b | C3c, C3d | ||||
| 6 | Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. | - Biết: + Nhận diện biểu hiện thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận. + Nhận thức ranh giới giữa tự do ngôn luận và vi phạm. - Hiểu: + Đánh giá hành vi đóng góp ý kiến xây dựng chính sách là hợp pháp. + Phân tích hành vi bạo lực mạng là vi phạm pháp luật. - Vận dụng: Đánh giá hành vi chia sẻ tin chưa kiểm chứng và hệ quả. | C7 | C2a | C2b, C2c | C2d | |||||
| 7 | Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. | - Biết: + Nêu quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. + Xác định hậu quả của hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng. + Nhận biết hành vi lợi dụng tôn giáo chống phá Nhà nước là bị cấm. - Hiểu: + Phân biệt tín ngưỡng hợp pháp và hành vi truyền đạo trái phép. + Hiểu nguyên tắc các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. + Nhận xét hành vi tổ chức mê tín dị đoan nhằm trục lợi tài chính. - Vận dụng: Đánh giá hành vi ép buộc người khác theo đạo. | C1, 2 | C9 | C4d | C4a, C4c | C4b | ||||