Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, cơ quan nào dưới đây có quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt người?

A. Ủy ban nhân dân các cấp.

B. Tổ trưởng tổ dân phố.

C. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.

D. Công an xã, phường, thị trấn.

Câu 2: Lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

A. lực lượng dân phòng và bảo vệ dân phố.

B. thanh niên xung phong và dân quân tự vệ.

C. quần chúng nhân dân tại các địa phương.

D. lực lượng vũ trang nhân dân.

Câu 3: Việc pháp luật quy định không ai được bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là nhằm bảo vệ quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận, báo chí.

B. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

C. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống vật chất.

D. Quyền tự do thông tin và hội họp.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, mục đích chính của quyền khiếu nại là nhằm:

A. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm.

B. đưa người phạm tội ra xét xử trước Tòa án nhân dân.

C. bảo vệ lợi ích của Nhà nước và trật tự an toàn xã hội.

D. yêu cầu cơ quan công an bồi thường thiệt hại về tinh thần.

Câu 5: Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi thực hiện đăng kí và tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự tại địa phương là đang thực hiện tốt:

A. quyền tự do đi lại và cư trú.

B. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

C. quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp.

D. nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.

Câu 6: Chỗ ở hợp pháp của công dân được pháp luật công nhận có thể là:

A. nhà thuộc sở hữu cá nhân, nhà thuê, mượn, ở nhờ hợp pháp.

B. bất kì khu đất trống nào công dân tự ý rào chắn.

C. vỉa hè, gầm cầu hoặc các công trình công cộng.

D. trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước.

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 10: Quá trình đi làm về, anh V phát hiện một cơ sở xả chất thải chưa qua xử lí ra dòng sông cạnh làng. Anh V đã chụp ảnh, quay video và gửi đơn đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện để báo cáo sự việc. Anh V đang thực hiện quyền gì?

A. Quyền tố cáo.

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền được bảo vệ sức khỏe.

Câu 11: Trong một số trường hợp đặc biệt do luật định, cơ quan nào dưới đây có quyền tiến hành kiểm tra, thu giữ thư tín, điện thoại của công dân để phục vụ điều tra tội phạm?

A. Ban Giám hiệu nhà trường.

B. Hội đồng nhân dân các cấp.

C. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.

D. Các công ty cung cấp dịch vụ mạng viễn thông.

Câu 12: Nguyên tắc "Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật" được hiểu là:

A. các tôn giáo có đông tín đồ sẽ được Nhà nước ưu đãi về thuế.

B. mọi tôn giáo hoạt động hợp pháp đều được Nhà nước bảo hộ và phải tuân thủ pháp luật.

C. Nhà nước sẽ sáp nhập các tôn giáo nhỏ thành một tôn giáo lớn.

D. các cơ sở tôn giáo không cần chịu sự quản lí của chính quyền địa phương.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc tình huống pháp lí sau:

Anh N là nhân viên kĩ thuật của công ty hóa chất X. Phát hiện công ty thường xuyên chôn lấp chất thải độc hại ra bãi đất trống phía sau xưởng, anh N đã bí mật làm đơn trình báo sự việc cho Công an môi trường. Tuy nhiên, giám đốc công ty đã phát hiện ra việc này. Ngay lập tức, giám đốc đã ra quyết định sa thải anh N trái pháp luật, đồng thời thuê một nhóm côn đồ chặn đường đánh đập anh N để dằn mặt, yêu cầu anh rút đơn.

a) Việc anh N làm đơn gửi Công an môi trường về hành vi sai phạm của công ty là thực hiện đúng quyền tố cáo.

b) Hành vi sa thải trái pháp luật và thuê người đánh anh N của giám đốc là hành vi trả thù người tố cáo.

c) Trong tình huống này, để bảo đảm tính mạng, anh N bắt buộc phải rút đơn và không được phép yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ mình.

d) Cơ quan Công an có trách nhiệm tiếp nhận đơn, xử lí sai phạm của công ty X và áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo (anh N).

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Hiến pháp và Bộ luật Hình sự quy định rõ, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Trong quá trình điều tra, giam giữ, nghiêm cấm mọi hành vi tra tấn, bạo lực, nhục hình hay bất kì hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của con người.

a) Đối với người đang thực hiện hành vi cướp giật tài sản (phạm tội quả tang), bất kì công dân nào cũng có quyền bắt giữ và giải ngay đến cơ quan Công an.

b) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là lực lượng Công an tuyệt đối không được bắt người trong bất kì hoàn cảnh nào.

c) Việc điều tra viên dùng vũ lực, đánh đập nghi phạm để ép cung là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

d) Hành vi anh M tự ý nhốt con nợ vào tầng hầm nhà mình nhiều ngày để ép trả tiền là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:

Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Kiên quyết xử lí nghiêm minh các hành vi núp bóng tôn giáo để truyền bá mê tín dị đoan, trục lợi tài chính, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc hoặc xúi giục người dân chống phá chính quyền.

a) Việc người dân đi lễ chùa cầu bình an là hoạt động tín ngưỡng hợp pháp, khác hoàn toàn với việc hầu đồng, gọi hồn để trục lợi (mê tín dị đoan).

b) Quyền tự do tôn giáo cho phép các cơ sở tôn giáo được tự do thành lập các lực lượng vũ trang riêng để bảo vệ nơi thờ tự.

c) Hành vi lợi dụng danh nghĩa nhà sư để kêu gọi người dân quyên góp tiền bạc nhằm mục đích chiếm đoạt cá nhân là vi phạm pháp luật.

d) Chính quyền địa phương có quyền ban hành văn bản cấm người dân theo một đạo hợp pháp nhằm đảm bảo an ninh trật tự.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

a) …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

b) Dựa vào các quyền cơ bản của con người, em hãy giải thích vì sao pháp luật lại nghiêm cấm các hành vi tự ý bóc mở, thu giữ, đọc trộm thư tín, tin nhắn điện thoại của người khác?

c) Tình huống: Hôm nay đến lớp, do điện thoại hết pin nên em mượn điện thoại của người bạn thân tên H để đăng nhập tài khoản Zalo nhằm lấy tài liệu học tập. Tuy nhiên, khi vừa mở Zalo của H lên, em vô tình nhìn thấy H đang nhắn tin với một người bạn khác dùng những lời lẽ bêu rếu, nói xấu em.

Trong tình huống này, em sẽ xử lí như thế nào để vừa bảo vệ được danh dự của bản thân, vừa không vi phạm quyền bảo mật điện tín, điện thoại của bạn H?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.

- Biết: Nêu được mục đích của quyền khiếu nại.

- Hiểu:

+ Phân biệt được hành vi tố cáo qua tình huống.

+ Nhận diện đúng đối tượng và quyền tố cáo.

- Vận dụng: Đánh giá hành vi trả thù và bảo vệ người tố cáo.

C4C10  C1aC1b, C1c, C1d   
2Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

- Biết:

+ Nêu được lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc.

+ Chỉ ra được hành vi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

C2, 5        
3Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.

- Biết: Xác định đúng cơ quan có quyền ra lệnh bắt người.

- Hiểu:

+ Nhận diện hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm.

+ Giải thích giới hạn quyền bắt người phạm tội quả tang.

- Vận dụng: Xử lí tình huống xâm phạm thân thể, tính mạng.

C1C9  C2a, C2bC2c, C2d   
4Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

- Biết: Nêu được khái niệm chỗ ở hợp pháp.

- Hiểu: Hiểu các trường hợp được phép khám xét chỗ ở theo luật định.

- Vận dụng: Đánh giá hành vi tự ý vào nhà người khác và hậu quả pháp lí.

C6   C3a, C3bC3c, C3d   
5Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

- Biết:

+ Nêu được nguyên tắc bảo đảm bí mật thư tín.

+ Trình bày quy định cơ bản của pháp luật về an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

- Hiểu:

+ Nhận biết việc kiểm soát thư tín hợp pháp.

+ Giải thích lí do vì sao pháp luật lại bảo vệ quyền này.

- Vận dụng: Xử lí tình huống bị người thân xem trộm tin nhắn cá nhân.

C3C11    C1aC1bC1c
6Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.

- Biết:

+ Nêu được biểu hiện của tự do ngôn luận.

+ Xác định hành vi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

C7, 8        
7Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.

- Hiểu:

+ Giải thích nguyên tắc bình đẳng giữa các tôn giáo.

+ Phân biệt tín ngưỡng và mê tín dị đoan.

- Vận dụng: Đánh giá các hành vi lợi dụng tôn giáo để trục lợi, chống phá.

 C12  C4aC4b, C4c, C4d   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay