Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, mục đích của quyền khiếu nại là nhằm

A. yêu cầu cơ quan nhà nước khởi tố vụ án hình sự.

B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm.

C. phát hiện và xử lí người có hành vi tham nhũng trong cơ quan nhà nước.

D. bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội.

Câu 2: Chị K phát hiện một cơ sở sản xuất nước đóng chai có hành vi tái sử dụng vỏ bình cũ không qua xử lí vệ sinh, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Để bảo vệ lợi ích của cộng đồng, chị K cần thực hiện quyền nào dưới đây?

A. Quyền khiếu nại.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền được bảo vệ sức khỏe.

Câu 3: Nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân Việt Nam là:

A. bảo vệ Tổ quốc.

B. tham gia hoạt động kinh doanh.

C. tự do thực hành tín ngưỡng.

D. đóng thuế thu nhập cá nhân.

Câu 4: Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc khi tự giác tham gia vào hoạt động nào dưới đây?

A. Trốn tránh việc đăng kí nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

B. Chia sẻ các thông tin bí mật quân sự lên mạng xã hội.

C. Tham gia huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ tại địa phương.

D. Từ chối tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa.

Câu 5: Pháp luật quy định không ai bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kì hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến:

A. bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

B. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

D. quyền tự do đi lại và cư trú của công dân.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được Nhà nước bảo đảm:

A. công khai, minh bạch.

B. an toàn và bí mật.

C. kiểm duyệt trước khi gửi.

D. chia sẻ miễn phí trên không gian mạng.

Câu 10: Việc làm nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Bố mẹ tự ý thu giữ điện thoại và đọc tin nhắn cá nhân của con.

B. Nhân viên bưu chính bóc mở bưu phẩm của khách hàng để kiểm tra.

C. Cơ quan Công an thu giữ thiết bị điện tử của đối tượng khi có quyết định hợp pháp.

D. Vợ lén cài phần mềm theo dõi cuộc gọi trên điện thoại của chồng.

Câu 11: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là nội dung cơ bản của quyền:

A. tự do tín ngưỡng.

B. tự do ngôn luận.

C. khiếu nại, tố cáo.

D. bảo vệ Tổ quốc.

Câu 12: Ở nước ta, các tôn giáo hoạt động hợp pháp đều:

A. bình đẳng trước pháp luật.

B. được Nhà nước cấp toàn bộ kinh phí hoạt động.

C. phải sáp nhập lại thành một tôn giáo duy nhất.

D. có quyền tự do không phải tuân thủ pháp luật thế tục.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc tình huống pháp lí sau:

Anh P (nhân viên) phát hiện Giám đốc Công ty X có hành vi trốn thuế quy mô lớn. Anh P đã làm đơn kèm bằng chứng gửi lên cơ quan chức năng. Tuy nhiên, một cán bộ tiếp nhận đơn đã làm lộ thông tin của anh P cho Giám đốc Công ty X biết. Ngay sau đó, Giám đốc đã tìm cớ sa thải anh P, đồng thời thuê người đến nhà đe dọa, ép anh P phải rút đơn nếu không sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng gia đình anh.

a) Cán bộ tiếp nhận đơn đã vi phạm pháp luật khi tiết lộ danh tính của người thực hiện quyền tố cáo.

b) Việc anh P làm đơn gửi cơ quan chức năng để bảo vệ lợi ích Nhà nước là thực hiện quyền khiếu nại.

c) Hành vi sa thải và đe dọa anh P của Giám đốc Công ty X là hành vi trả thù người tố cáo, vi phạm nghiêm trọng pháp luật.

d) Để đảm bảo an toàn, anh P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ tính mạng và vị trí việc làm của mình.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền cơ bản thuộc về đời sống riêng tư. Pháp luật nghiêm cấm hành vi thu giữ, bóc mở, tiêu hủy thư tín hoặc nghe lén điện thoại, đọc trộm tin nhắn điện tử của người khác trái pháp luật. Mọi hành vi vi phạm, tùy theo tính chất mức độ, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

a) Quyền bí mật thư tín chỉ áp dụng đối với thư tay, không áp dụng đối với tin nhắn qua nền tảng mạng xã hội (Zalo, Messenger...).

b) Hành vi nhân viên bưu điện tự ý bóc bưu phẩm của khách hàng để xem bên trong là vi phạm bí mật thư tín.

c) Việc vợ/chồng lén cài phần mềm định vị và theo dõi tin nhắn điện thoại của nhau là vi phạm pháp luật về đời tư.

d) Học sinh chụp ảnh tin nhắn nói xấu của bạn khác rồi phát tán công khai lên Facebook là thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận.

Câu 4: Dưới đây là một số nhận định về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a) Quyền tự do ngôn luận không phải là quyền tự do tuyệt đối mà phải được thực hiện trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật.

b) Mạng xã hội là không gian ảo nên công dân có quyền tự do phát ngôn bất cứ điều gì, kể cả việc bôi nhọ danh dự của người khác.

c) Việc đăng tải các thông tin xuyên tạc, bịa đặt về chủ trương của Đảng và Nhà nước trên Internet sẽ bị xử lí nghiêm minh theo Luật An ninh mạng.

d) Học sinh tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Trẻ em thông qua hòm thư điện tử của Quốc hội là đang thực hiện quyền tiếp cận thông tin và tự do ngôn luận.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Bằng kiến thức đã học, em hãy trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.

Câu 2 (1,0 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.11  13   0,250,50,7515%
2Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.2        0,5  5%
3Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.11  22   0,250,750,515%
4Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.11     

1

(ý a)

1

(ý b)

0,250,750,515%
5Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.11  22   0,250,750,515%
6Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.1   13   0,250,250,7512,5%
7Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.1     1  2,25  22,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu840061010,50,5

8 TN

1 TL

12 TN

8 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm2,01,0001,52,52,00,50,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %20%10%0%0%15%25%20%5%5%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.

- Biết: Nêu được mục đích của quyền khiếu nại.

- Hiểu:

+ Nhận diện được quyền tố cáo qua tình huống thực tế.

+ Nhận diện đúng hành vi vi phạm pháp luật.

- Vận dụng: Đánh giá hành vi trả thù người tố cáo và cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

C1C2  C1aC1b, C1c, C1d   
2Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

- Biết:

+ Nêu được nghĩa vụ thiêng liêng của công dân đối với Tổ quốc.

+ Xác định được hành vi thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 

C3, 4        
3Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.

- Biết: Nêu nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

- Hiểu:

+ Phân tích tình huống xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác.

+ Phân tích giới hạn quyền bắt người phạm tội quả tang.

- Vận dụng: Xử lí tình huống xâm phạm tính mạng, sức khoẻ.

C5C6  C2a, C2bC2c, C2d   
4Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

- Biết: Nêu được quy định về những trường hợp được phép khám xét chỗ ở.

- Hiểu:

+ Nhận diện hành vi xâm phạm chỗ ở bất hợp pháp

+ Giải thích lí do vì sao hành vi tự ý khám xét là vi phạm pháp luật.

- Vận dụng: Xử lí tình huống tự ý xông vào nhà người khác tìm đồ bị mất.

C7C8     C2aC2b
5Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

- Biết: Nêu được nội dung quyền bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại.

- Hiểu:

+ Nhận biết việc làm thực hiện đúng quy định về an toàn thư tín.

+ Hiểu quy định pháp luật về bảo mật dữ liệu điện tử.

- Vận dụng: Đánh giá hành vi phát tán tin nhắn riêng tư lên MXH.

C9C10  C3a, C3bC3c, C3d   
6Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.

- Biết: Nêu được nội dung cơ bản của quyền tự do ngôn luận.

- Hiểu: Nhận thức ranh giới giữa tự do ngôn luận và vi phạm.

- Vận dụng: Đánh giá hậu quả pháp lí của hành vi tung tin giả, bôi nhọ người khác.

C11   C4aC4b, C4c, C4d   
7Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.

- Biết:

+ Nêu tính chất bình đẳng của các tôn giáo trước pháp luật.

+ Trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 

C12     C1  

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay