Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Công dân có niềm tin vào những lực lượng siêu nhiên, mang tính thiêng liêng, được thể hiện thông qua những nghi lễ gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống là biểu hiện của quyền tự do:
A. ngôn luận.
B. tín ngưỡng.
C. báo chí.
D. hội họp.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, mục đích của việc thực hiện quyền khiếu nại là nhằm:
A. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm.
B. yêu cầu cơ quan nhà nước khởi tố vụ án hình sự đối với người vi phạm.
C. phát hiện và xử lí người có hành vi tham nhũng trong cơ quan nhà nước.
D. bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội.
Câu 3: Việc công dân chủ động đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định là biểu hiện của việc thực hiện:
A. quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp.
B. quyền tham gia quản lí nhà nước.
C. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
D. nghĩa vụ đóng thuế.
Câu 4: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín quy định không ai được tự tiện:
A. đăng kí sử dụng các dịch vụ mạng internet.
B. từ chối nhận các thư từ từ người lạ gửi đến.
C. gửi bưu phẩm thông qua các đơn vị chuyển phát.
D. bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác.
Câu 5: Pháp luật quy định nghiêm cấm mọi hành vi đánh đập, tra tấn, dùng nhục hình đối với công dân là nhằm bảo vệ quyền nào dưới đây?
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
C. Quyền tự do cá nhân và tự do đi lại.
D. Quyền bình đẳng trước pháp luật.
Câu 6: Việc công dân có quyền sáng tạo tác phẩm báo chí, cung cấp thông tin cho báo chí và phản hồi thông tin trên báo chí là nội dung của quyền
A. tự do báo chí.
B. bất khả xâm phạm về thân thể.
C. tự do tín ngưỡng.
D. khiếu nại, tố cáo.
Câu 7: Trong cuộc tuyển dụng nhân sự, Giám đốc công ty M đã loại hồ sơ của chị Y với lí do chị Y theo một tôn giáo không phổ biến, dù chị Y có năng lực chuyên môn rất tốt. Hành vi của Giám đốc công ty M là:
A. quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. phù hợp với văn hóa của công ty.
D. vi phạm quyền bảo mật thông tin cá nhân.
Câu 8: Chủ thể nào dưới đây có quyền tố cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam?
A. Chỉ cán bộ, công chức nhà nước.
B. Mọi công dân.
C. Chỉ cơ quan, tổ chức hợp pháp.
D. Chỉ những người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 9: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận?
A. Lập tài khoản ảo trên mạng xã hội để tung tin đồn thất thiệt.
B. Viết bài chửi bới, lăng mạ cơ quan chức năng vì không được giải quyết đất đai.
C. Phát biểu ý kiến đóng góp xây dựng quy ước của tổ dân phố tại cuộc họp khu dân cư.
D. Lén lút rải truyền đơn kích động người dân biểu tình chống phá chính quyền.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm là một trong những quyền nhân thân quan trọng nhất của công dân. Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi dùng lời nói, bài viết, hình ảnh để bôi nhọ, vu khống, xúc phạm uy tín của người khác. Đặc biệt trong thời đại số, việc mượn danh nghĩa 'bóc phốt' trên mạng xã hội để lăng mạ cá nhân, tổ chức đang có xu hướng gia tăng và sẽ bị xử lí nghiêm minh bằng các chế tài hành chính hoặc hình sự.
a) Việc người dân sử dụng mạng xã hội để đăng bài bôi nhọ danh dự của người khác là hành vi vi phạm pháp luật.
b) Chỉ có hành vi đánh đập gây thương tích mới bị coi là vi phạm pháp luật, còn dùng lời nói để chửi bới thì không vi phạm.
c) Chị K dùng tài khoản Facebook ẩn danh để đăng bài vu khống đồng nghiệp ăn cắp tiền công ty sẽ bị xử lí theo quy định pháp luật.
d) Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội chỉ bị dư luận lên án chứ không có chế tài xử phạt.
Câu 3: Dưới đây là một số nhận định về việc thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và tiếp cận thông tin, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Quyền tự do ngôn luận là quyền tự do tuyệt đối, công dân có thể nói và viết bất cứ điều gì ở bất kì đâu mà không ai được quyền ngăn cấm.
b) Mọi công dân đều có quyền đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản luật thông qua các kênh chính thống của cơ quan nhà nước.
c) Việc chia sẻ các bài báo có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc trên trang cá nhân là hành vi vi phạm giới hạn của quyền tự do ngôn luận.
d) Học sinh gửi email thắc mắc về chính sách tuyển sinh đến Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục là đang thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Pháp luật Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Các tôn giáo hoạt động hợp pháp đều bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, tự do tín ngưỡng không đồng nghĩa với việc được phép truyền bá mê tín dị đoan. Thời gian qua, cơ quan chức năng đã triệt phá nhiều tụ điểm núp bóng tâm linh để gọi hồn, xem bói, bán bùa chú nhằm trục lợi hàng tỉ đồng từ những người dân nhẹ dạ cả tin, gây mất an ninh trật tự xã hội.
a) Việc tổ chức xem bói, gọi hồn để lấy tiền của người dân là hoạt động mê tín dị đoan, không được pháp luật bảo hộ.
b) Nguyên tắc "bình đẳng giữa các tôn giáo" nghĩa là Nhà nước sẽ ưu tiên cấp ngân sách cho những tôn giáo có nhiều tín đồ hơn.
c) Hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi tài chính, lừa đảo chiếm đoạt tài sản là vi phạm pháp luật và bị nghiêm trị.
d) Chính quyền địa phương có quyền đóng cửa mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp nếu cảm thấy không phù hợp với văn hóa địa phương.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm):
Đọc tình huống sau và thực hiện các yêu cầu:
Gia đình bà T bị mất một số tiền lớn. Vì có hiềm khích từ trước, bà T nghi ngờ con trai của gia đình bà M (hàng xóm kế bên) là thủ phạm. Bà T đã kéo theo nhiều người họ hàng sang bao vây, lớn tiếng chửi bới và đòi xông vào nhà bà M để lục soát tìm lại số tiền bị mất. Bà M kiên quyết đóng kín cổng, khóa cửa không cho ai vào.
a) Em hãy trình bày những quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Người có hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở sẽ có hậu quả như thế nào?
b) Dựa vào các quy định pháp luật vừa nêu, em hãy giải thích vì sao pháp luật lại quy định rất nghiêm ngặt về các trường hợp (ngoại lệ) được phép tiến hành khám xét chỗ ở của công dân?
c) …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. | 2 | 2 | 2 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 15% | ||||||
| 2 | Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 3 | Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. | 1 | 1 | 2 | 2 | 0,25 | 0,75 | 0,5 | 15% | |||||
| 4 | Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 1 (ý c) | 2,0 | 0,5 | 0,5 | 30% | ||||||
| 5 | Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. | 2 | 0,5 | 5% | ||||||||||
| 6 | Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. | 1 | 1 | 2 | 2 | 0,25 | 0,75 | 0,5 | 15% | |||||
| 7 | Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. | 1 | 1 | 2 | 2 | 0,25 | 0,5 | 0,75 | 15% | |||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 8 | 2 | 2 | 0 | 8 | 8 | 1 | 0 | 1 | 8 TN 1 TL | 12 TN | 8 TN 1 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2,0 | 0,5 | 0,5 | 0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 0 | 1,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 5% | 5% | 0% | 20% | 20% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. | - Biết: + Nêu được mục đích của quyền khiếu nại. + Xác định được chủ thể của quyền tố cáo. - Hiểu: Nhận diện đúng đối tượng và hành vi tố cáo. - Vận dụng: Đánh giá hành vi trả thù người tố cáo và xử lí để bảo vệ quyền lợi. | C2, 8 | C1a, C1b | C1c, C1d | ||||||
| 2 | Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. | - Biết: Nêu được trách nhiệm cơ bản của công dân trong bảo vệ Tổ quốc. - Vận dụng: Đánh giá hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. | C3 | C10 | |||||||
| 3 | Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. | - Biết: Nêu nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. - Hiểu: + Phân tích giới hạn quyền tự vệ và xúc phạm danh dự. + Hiểu quy định về việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm trên mạng. - Vận dụng: Đánh giá hậu quả pháp lí của hành vi vu khống, bôi nhọ người khác. | C5 | C11 | C2a, C2b | C2c, C2d | |||||
| 4 | Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. | - Biết: Trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. - Hiểu: Giải thích lí do pháp luật quy định nghiêm ngặt về các trường hợp khám xét chỗ ở. - Vận dụng: Xử lí tình huống đám đông đòi xông vào nhà người khác khám xét vì nghi ngờ mất trộm. | C1a | C1b | C1c | ||||||
| 5 | Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. | - Biết: + Nêu được nguyên tắc bảo đảm bí mật thư tín. + Nhận biết việc làm vi phạm bí mật thư tín, điện thoại. | C4, 9 | ||||||||
| 6 | Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. | - Biết: Nêu được biểu hiện của quyền tự do báo chí. - Hiểu: + Nhận diện hành vi thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận. + Nhận thức ranh giới giữa tự do ngôn luận và vi phạm. - Vận dụng: Đánh giá hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để chống phá Nhà nước. | C6 | C12 | C3a, C3b | C3c, C3d | |||||
| 7 | Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. | - Biết: Nêu khái niệm tự do tín ngưỡng. - Hiểu: Giải thích nguyên tắc các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. - Vận dụng: + Đánh giá hành vi phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo. + Phân tích hành vi lợi dụng tôn giáo để truyền bá mê tín dị đoan, trục lợi. | C1 | C7 | C4a, C4b | C4c, C4d | |||||