Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)
Đề thi, đề kiểm tra Sinh học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong quần xã sinh vật, loài chỉ có mặt ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn so với các loài khác được gọi là:
A. Loài chủ chốt.
B. Loài ưu thế.
C. Loài đặc trưng.
D. Loài ngẫu nhiên.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7: Môi trường sống của sinh vật bao gồm:
A. Toàn bộ các cá thể cùng loài sống xung quanh chúng.
B. Tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động đến đời sống sinh vật.
C. Nguồn thức ăn và thiên địch của loài đó.
D. Khí hậu và các đặc điểm địa hình nơi sinh vật cư trú.
Câu 8: Khu sinh học Thảo nguyên ôn đới có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Lượng mưa rất lớn, rừng cây rụng lá vào mùa đông.
B. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, dây leo chằng chịt.
C. Chủ yếu là cỏ thân thấp, không có cây gỗ, động vật chủ yếu là thú ăn cỏ chạy nhanh.
D. Đất đóng băng vĩnh cửu, thực vật chỉ có rêu và địa y.
Câu 9: Việc nuôi dưỡng các loài động vật hoang dã quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng tại các Thảo cầm viên hoặc Trung tâm cứu hộ động vật là hình thức:
A. Phục hồi sinh thái tự nhiên.
B. Bảo tồn nguyên vị.
C. Bảo tồn chuyển chỗ.
D. Phát triển sinh kế cộng đồng.
Câu 10: Đường cong sống sót loại III (đặc trưng cho hàu, cá biển, ếch nhái) có đặc điểm gì nổi bật?
A. Tỉ lệ sống sót cao ở giai đoạn non, chết nhiều ở tuổi già.
B. Tỉ lệ tử vong cực kì cao ở giai đoạn con non, nếu sống sót sẽ có tuổi thọ cao.
C. Tỉ lệ tử vong diễn ra đồng đều ở mọi lứa tuổi.
D. Không có cá thể nào trưởng thành và tham gia sinh sản.
Câu 11: Phân tích bảng hiệu suất sinh thái (HSST) của 3 loài động vật ăn thịt sống trong cùng một hệ sinh thái rừng:
- Cáo: HSST = 10%
- Chồn: HSST = 8%
- Linh miêu: HSST = 12%
Loài nào sử dụng năng lượng từ thức ăn để tích lũy thành sinh khối của cơ thể với hiệu quả cao nhất?
A. Chồn.
B. Cáo.
C. Linh miêu.
D. Bằng nhau ở cả 3 loài.
Câu 12: Giai đoạn cuối cùng của một quá trình diễn thế sinh thái, khi quần xã đạt được trạng thái tương đối ổn định, đa dạng sinh học cao nhất và cân bằng với môi trường được gọi là:
A. Quần xã tiên phong.
B. Quần xã thứ sinh.
C. Quần xã đỉnh cực.
D. Quần xã suy thoái.
Câu 13: Trong các loại tháp sinh thái, tháp nào sau đây luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp và phản ánh chính xác nhất quy luật nhiệt động lực học trong hệ sinh thái?
A. Tháp sinh khối.
B. Tháp số lượng.
C. Tháp tuổi thọ.
D. Tháp năng lượng.
Câu 14: Mối quan hệ Hội sinh, Cộng sinh và Hợp tác trong quần xã sinh vật được xếp chung vào nhóm:
A. Quan hệ đối kháng.
B. Quan hệ cạnh tranh.
C. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
D. Quan hệ hỗ trợ.
Câu 15: Trong chu trình sinh - địa - hóa của nguyên tố Carbon, quá trình nào đóng vai trò then chốt giúp lấy CO2 từ khí quyển đưa vào cơ thể sinh vật để tạo chất hữu cơ?
A. Hô hấp tế bào của động vật.
B. Sự phân giải xác chết của vi sinh vật.
C. Quá trình quang hợp của thực vật và tảo.
D. Sự khuếch tán vật lí của nước biển.
Câu 16: Nguồn năng lượng chủ yếu khởi nguồn và duy trì hoạt động của hầu hết các hệ sinh thái tự nhiên trên bề mặt Trái Đất là:
A. Năng lượng bức xạ mặt trời.
B. Năng lượng địa nhiệt từ lõi Trái Đất.
C. Năng lượng từ sự phân giải mùn bã hữu cơ.
D. Năng lượng hóa năng trong đất.
Câu 17: Hoạt động nào sau đây của con người là hành động vi phạm nguyên tắc phát triển bền vững?
A. Ứng dụng mô hình nông nghiệp luân canh, xen canh.
B. Xả trực tiếp nước thải từ khu công nghiệp chưa qua xử lí ra các dòng sông.
C. Phát triển hệ thống điện gió và điện mặt trời.
D. Trồng rừng ngập mặn chắn sóng ven biển.
Câu 18: Trong hệ sinh thái, những loài thuộc nhóm vi khuẩn và nấm hoại sinh, có khả năng biến đổi xác chết hữu cơ thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường được gọi là:
A. Sinh vật sản xuất.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc cao.
D. Sinh vật phân giải.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Theo Báo cáo bảo tồn động vật hoang dã của WWF về quần thể Voọc chà vá chân nâu tại bán đảo Sơn Trà: Việc quy hoạch xây dựng các khu nghỉ dưỡng đã làm đứt gãy các hành lang sinh thái, chia cắt khu rừng thành những mảng nhỏ cô lập. Tình trạng này khiến các bầy voọc không thể di chuyển tìm kiếm thức ăn và giao phối chéo, dẫn đến số lượng cá thể trong mỗi bầy giảm xuống mức cực kì thấp.
a) Tập hợp các cá thể voọc chà vá chân nâu cùng chung sống và sinh sản tại bán đảo Sơn Trà được coi là một quần thể.
b) Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng của con người là một nhân tố sinh thái vô sinh làm biến đổi kích thước quần thể voọc.
c) Khi mật độ quần thể voọc giảm xuống quá thấp, sự hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài sẽ tăng lên mạnh mẽ giúp chúng vượt qua khó khăn.
d) Để bảo vệ loài voọc này, biện pháp hiệu quả nhất là bắt toàn bộ chúng đưa về nuôi nhốt trong các chuồng sắt tại Thảo cầm viên.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Dẫn liệu từ Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) cảnh báo: Nhiệt độ trung bình toàn cầu đang phá kỉ lục. Nguyên nhân cốt lõi là do chu trình Carbon đang bị mất cân bằng nghiêm trọng. Nguồn dự trữ Carbon khổng lồ dưới lòng đất đang bị con người khai thác ồ ạt, giải phóng vào không khí nhanh hơn nhiều lần so với khả năng hấp thụ của sinh quyển.
a) Trong tự nhiên, Carbon đi từ môi trường vô sinh vào trong quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình hô hấp của thực vật.
b) Việc đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) là nguyên nhân chính làm chuyển dịch lượng lớn Carbon từ dạng dự trữ trầm tích thành dạng khí tự do.
c) Nồng độ khí CO2 tăng cao làm thủng tầng ozone, từ đó cho phép tia cực tím lọt xuống gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên.
d) Trồng rừng gỗ lớn và bảo vệ hệ sinh vật phù du trên biển là những giải pháp sinh thái học hiệu quả để cô lập bớt Carbon khỏi khí quyển.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Dự án Điện gió kết hợp Nông nghiệp công nghệ cao tại Bình Thuận được triển khai nhằm khai thác tiềm năng tự nhiên. Các tuabin gió cao hơn 100m cung cấp nguồn điện sạch hòa lưới quốc gia. Ngay dưới chân các cột điện gió, người dân vẫn tiến hành canh tác các loại hoa màu chịu bóng râm và chăn nuôi cừu một cách hiệu quả.
a) Năng lượng gió sử dụng trong dự án này được phân loại là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo.
b) Việc thay thế nhiệt điện than bằng các dự án điện gió sẽ làm gia tăng đáng kể hiện tượng hiệu ứng nhà kính do tuabin phát nhiệt.
c) Mô hình kết hợp canh tác dưới chân tuabin gió mang lại lợi ích kép, tối ưu hóa không gian sử dụng đất mà không làm suy giảm sinh kế của nông dân.
d) Dự án này góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời hoàn toàn tuân thủ các nguyên tắc của sự phát triển bền vững.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Để xác định số lượng cá thể của một quần thể thỏ rừng bằng phương pháp bắt - đánh dấu - bắt lại, các nhà sinh thái học tiến hành như sau: Lần thứ nhất, họ bẫy được 40 con thỏ, đánh dấu bằng vòng cổ rồi thả lại vào rừng. Lần thứ hai (sau 2 tuần), họ bẫy được 60 con thỏ, trong số đó đếm được có 15 con mang vòng cổ (đã được đánh dấu từ lần trước). Áp dụng công thức
, quy mô của quần thể thỏ rừng này ước tính là bao nhiêu cá thể?
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Cho 5 phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của sinh vật:
(1) Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái bao gồm tất cả các giới hạn sinh thái mà loài đó có thể tồn tại.
(2) Hai loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì sự cạnh tranh giữa chúng diễn ra càng khốc liệt.
(3) Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
(4) Khoảng chống chịu là khoảng mà các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, giúp sinh vật phát triển thuận lợi nhất.
(5) Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó trong sinh cảnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 5: Đọc danh sách 5 mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong tự nhiên sau đây:
(1) Cây nắp ấm bắt và tiêu hóa ruồi.
(2) Tảo nở hoa tiết độc tố làm chết hàng loạt cá trong hồ.
(3) Cây phong lan bám trên cành cây gỗ lớn trong rừng rậm.
(4) Giun đũa sống và hấp thụ chất dinh dưỡng trong ruột người.
(5) Nấm và tảo đơn bào cộng sinh chặt chẽ hình thành nên địa y.
Có bao nhiêu mối quan hệ trong danh sách trên thuộc nhóm quan hệ đối kháng (ít nhất một loài bị hại)?
Câu 6: Trong 5 hành động của con người sau đây:
(1) Tái sử dụng chai lọ thủy tinh và phân loại, tái chế rác thải nhựa.
(2) Sử dụng nhiên liệu sinh học (như xăng E5, E10) thay thế cho xăng truyền thống.
(3) Đốt rừng làm nương rẫy để mở rộng nhanh diện tích canh tác cà phê.
(4) Đầu tư phát triển mạnh các dự án năng lượng điện gió và điện mặt trời.
(5) Khuyến khích người dân sử dụng tối đa các phương tiện giao thông cá nhân (ô tô, xe máy) dùng động cơ đốt trong.
Có bao nhiêu hành động trực tiếp góp phần làm giảm phát thải khí nhà kính, giảm thiểu biến đổi khí hậu?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 2 | Bài 24: Sinh thái học quần thể | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 0,5 | 0,75 | 17,5% | |||
| 3 | Bài 26: Quần xã sinh vật | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,75 | 0,5 | 20% | |||
| 4 | Bài 28: Hệ sinh thái | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 5 | Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 0,5 | 10% | |||||||
| 6 | Bài 30: Diễn thế sinh thái | 2 | 0,5 | 5% | ||||||||||
| 7 | Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,5 | 0,75 | 0,25 | 15% | ||||
| 8 | Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật | 1 | 0,25 | 2,5% | ||||||||||
| 9 | Bài 34: Phát triển bền vững | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 20% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 2 | 4 | 4 | 8 | 4 | 0 | 4 | 2 | 16 TN | 14 TN | 10 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 0,5 | 1,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 0 | 1,0 | 0,5 | 4,0 | 3,5 | 2,5 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 5% | 10% | 10% | 20% | 10% | 0% | 10% | 5% | 40% | 35% | 25% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái | - Biết: Trình bày được khái niệm môi trường sống. - Hiểu: Khảo sát các nhận định về ổ sinh thái/giới hạn sinh thái và đếm số ý đúng. | C7 | C4 | |||||||
| 2 | Bài 24: Sinh thái học quần thể | - Biết: + Nhận diện đường cong sống sót loại III. + Xác định được khái niệm quần thể từ thông tin thực tiễn. - Hiểu: + Phân tích hoạt động xây dựng là nhân tố tác động lên quần thể. + Đánh giá sự thay đổi hỗ trợ cùng loài khi mật độ giảm sâu. - Vận dụng: + Tính toán mật độ quần thể thông qua phân tích bảng số liệu. + Đánh giá tính khả thi của giải pháp đưa toàn bộ động vật vào nuôi nhốt. + Tính toán quy mô quần thể bằng phương pháp bắt - đánh dấu - bắt lại. | C10 | C3 | C1a | C1b, C1c | C1d | C1 | |||
| 3 | Bài 26: Quần xã sinh vật | - Biết: + Phát biểu khái niệm loài đặc trưng của quần xã. + Kể tên các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã. + Nhận biết khái niệm sinh vật ngoại lai xâm hại. - Hiểu: + Phân biệt mối quan hệ giữa sinh vật ngoại lai và sinh vật bản địa. + Phân tích cơ chế của hiệu ứng bậc thang dinh dưỡng trong quần xã. + Khảo sát các ví dụ và đếm số lượng mối quan hệ đối kháng. - Vận dụng: + Xác định loài ưu thế thông qua phân tích bảng sinh khối. + Phản biện quan điểm phục hồi rạn san hô bằng cách tiêu diệt thiên địch. | C1, 14 | C12 | C2a | C2b, C2c | C2d | C5 | |||
| 4 | Bài 28: Hệ sinh thái | - Biết: Xác định nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho hệ sinh thái. - Hiểu: So sánh đặc trưng (chuỗi thức ăn, độ đa dạng) của hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo. | C18 | C6 | |||||||
| 5 | Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái | - Biết: + Xác định sinh vật tiêu thụ bậc 1 trong lưới thức ăn. + Nhận diện tháp sinh thái không bao giờ có dạng lộn ngược. - Vận dụng: + Đọc bảng số liệu và so sánh hiệu suất sinh thái giữa các loài. + Vận dụng công suất bức xạ và hiệu suất để tính năng lượng tích lũy. | C2, 16 | C11 | C2 | ||||||
| 6 | Bài 30: Diễn thế sinh thái | - Biết: + Xác định môi trường bắt đầu của diễn thế thứ sinh. + Trình bày đặc điểm của giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế. | C4, 13 | ||||||||
| 7 | Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa | - Biết: + Kể tên đặc điểm sinh học của khu sinh học Thảo nguyên. + Xác định sai lầm về con đường đi vào quần xã của Carbon. - Hiểu: + Hiểu con đường luân chuyển của chu trình Carbon. + Giải thích nguyên nhân giải phóng lượng lớn Carbon từ hoạt động con người. + Bác bỏ quan điểm nhầm lẫn giữa hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone. - Vận dụng: Đánh giá tính sinh thái của giải pháp trồng rừng cô lập Carbon. | C8 | C15 | C3a | C3b, C3c | C3d | ||||
| 8 | Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật | - Biết: Nhận diện khái niệm bảo tồn chuyển chỗ. | C9 | ||||||||
| 9 | Bài 34: Phát triển bền vững | - Biết: + Nêu 3 trụ cột của sự phát triển bền vững. + Xác định tính chất ô nhiễm của phân bón và chất thải chăn nuôi. - Hiểu: + Bác bỏ sai lầm về khí biogas (phủ nhận giá trị giảm hiệu ứng nhà kính). + Phân biệt mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn. - Vận dụng: + Đánh giá và phát hiện hành động vi phạm nguyên tắc phát triển bền vững. + Đánh giá sự khép kín vật chất và tính bền vững của mô hình Nông nghiệp. + Tính toán mức độ thâm hụt sinh thái (Diện tích cần - Diện tích có). + Phân tích các hoạt động sinh hoạt và đếm số lượng giải pháp giảm phát thải. | C5 | C17 | C4a | C4b, C4c | C4d | C3, 6 | |||