Kênh giáo viên » Sinh học 12 » Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Sinh học 12 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Tổng số lượng cá thể (hoặc tổng khối lượng, tổng năng lượng) của quần thể trong một không gian nhất định được gọi là: 

A. kích thước của quần thể. 

B. mật độ của quần thể. 

C. tỉ lệ giới tính. 

D. sự phân bố cá thể. 

Câu 2: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn. Loài ếch thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy? 

A. Cấp 1. 

B. Cấp 2. 

C. Cấp 3. 

D. Cấp 4. 

Câu 3: Khu sinh học trên cạn nào có độ đa dạng sinh học cao nhất, nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm? 

A. Rừng lá kim (Taiga). 

B. Rừng rụng lá ôn đới. 

C. Rừng mưa nhiệt đới. 

D. Thảo nguyên. 

Câu 4: Tập hợp các sinh vật khác loài cùng sống trong một sinh cảnh, vào cùng một thời điểm được gọi là: 

A. hệ sinh thái. 

B. quần thể sinh vật. 

C. sinh quyển. 

D. quần xã sinh vật. 

Câu 5: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà: 

A. làm cạn kiệt tài nguyên của các thế hệ tương lai. 

B. không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. 

C. ưu tiên tăng trưởng kinh tế tối đa bất chấp hậu quả môi trường. 

D. dừng hoàn toàn việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. 

Câu 6: Nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? 

A. Cây gỗ lớn trong rừng. 

B. Vi khuẩn phân giải trong đất. 

C. Ánh sáng mặt trời. 

D. Sâu ăn lá cây. 

Câu 7: Sự gia tăng nồng độ các khí CO2, CH4, N2O trong khí quyển là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng: 

A. suy giảm tầng ozone. 

B. hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu. 

C. mưa acid. 

D. ô nhiễm rác thải nhựa. 

Câu 8: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào? 

A. Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh. 

B. Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ. 

C. Sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải. 

D. Động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt. 

Câu 9: Trong chu trình sinh - địa - hóa, nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của protein và nucleic acid, đòi hỏi phải được vi khuẩn cố định mới rễ cây mới hấp thụ được? 

A. Carbon. 

B. Oxygen. 

C. Nitrogen. 

D. Phosphorus. 

Câu 10: Đồng ruộng, hồ nuôi cá, rừng trồng là các ví dụ về: 

A. hệ sinh thái tự nhiên. 

B. hệ sinh thái nhân tạo. 

C. khu sinh học trên cạn. 

D. sinh quyển. 

Câu 11: Trong quần thể, kiểu phân bố nào sau đây thường gặp khi điều kiện môi trường không đồng đều, các cá thể có xu hướng tụ tập lại với nhau? 

A. Phân bố đồng đều. 

B. Phân bố ngẫu nhiên. 

C. Phân bố theo nhóm. 

D. Phân bố rải rác. 

Câu 12: Cho bảng số liệu về năng lượng đồng hóa ở các bậc dinh dưỡng của một hệ sinh thái hồ (Đơn vị: kcal/m2/năm): 

Bậc dinh dưỡngNăng lượng đồng hóa
Cấp 11 500 000
Cấp 2120 000
Cấp 310 500
Cấp 4900

Qua bảng số liệu, kết luận nào sau đây là chính xác nhất? 

A. Năng lượng tăng dần khi đi từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. 

B. Năng lượng hao hụt qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất nhỏ (dưới 10%). 

C. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 tích lũy được 120 000 kcal/m2/năm.

D. Chuỗi thức ăn này có thể kéo dài vô tận mà không bị thất thoát năng lượng. 

Câu 13: Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường được gọi là: 

A. biến động số lượng cá thể. 

B. diễn thế sinh thái. 

C. phân tầng sinh thái. 

D. chu trình sinh - địa - hóa. 

Câu 14: Hải quỳ và cua tuyết có mối quan hệ sinh thái nào sau đây, khi cua mang hải quỳ trên mai để ngụy trang và bảo vệ, còn hải quỳ được cua mang đến nguồn thức ăn mới (cả hai đều có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau)? 

A. Cộng sinh. 

B. Hợp tác. 

C. Hội sinh. 

D. Kí sinh. 

Câu 15: Khảo sát sinh khối của 4 loài thực vật cùng sinh sống tại một khu rừng:

LoàiABCD
Sinh khối (kg/ha)4501501 200200

Trong quần xã thực vật này, loài nào đóng vai trò là loài ưu thế?

A. Loài A.

B. Loài B.

C. Loài C.

D. Loài D.

Câu 16: Hoạt động nào sau đây là biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ? 

A. Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong phòng thí nghiệm. 

B. Xây dựng các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên. 

C. Chăm sóc động vật tại vườn thú. 

D. Lưu trữ hạt giống trong ngân hàng gene. 

Câu 17: Dạng diễn thế sinh thái khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật sống (như đảo núi lửa mới bãi cát bồi) được gọi là: 

A. diễn thế nguyên sinh. 

B. diễn thế thứ sinh. 

C. diễn thế phân hủy. 

D. diễn thế ngược. 

Câu 18: Dưới đây là đồ thị mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam:

kenhhoctap

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khả năng sinh trưởng của loài cá này?

A. Cá sống tốt nhất ở nhiệt độ 42°C.

B. Cá sẽ chết khi nhiệt độ môi trường hạ xuống dưới 5,6°C hoặc cao hơn 42°C.

C. Từ 5,6°C đến 20°C là khoảng chống chịu mà cá phát triển mạnh nhất.

D. Cá rô phi là sinh vật hằng nhiệt nên không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Theo Báo cáo của Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên, quần thể Sếu đầu đỏ tại Vườn Quốc gia Tràm Chim đang suy giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do việc chuyển đổi diện tích đất ngập nước thành đất nông nghiệp làm thu hẹp sinh cảnh kiếm ăn và sinh sản. Số lượng cá thể trưởng thành hiện ở mức rất thấp, làm giảm khả năng bắt cặp giao phối trong mùa sinh sản.

a) Tập hợp các cá thể sếu đầu đỏ cùng sống và sinh sản tại Vườn Quốc gia Tràm Chim hình thành nên một quần thể.

b) Thu hẹp sinh cảnh là một nhân tố sinh thái vô sinh làm tăng mức độ cạnh tranh, dẫn đến giảm kích thước đàn sếu.

c) Khi kích thước quần thể quá nhỏ, bầy sếu sẽ tự động kích hoạt cơ chế sinh sản mạnh mẽ để nhanh chóng phục hồi số lượng.

d) Việc bắt ép các cá thể sếu có họ hàng gần giao phối với nhau là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất để gia tăng số lượng đàn.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Trích từ Nghiên cứu Sinh thái Hồ Trị An: Rùa tai đỏ (loài có nguồn gốc Bắc Mỹ) khi thoát ra tự nhiên đã bùng phát số lượng mạnh mẽ. Rùa tai đỏ ăn tạp (rong rêu, cá nhỏ, nòng nọc) và cạnh tranh trực tiếp nguồn thức ăn, chỗ phơi nắng với rùa bản địa. Sự lấn át của rùa tai đỏ đã làm rùa bản địa gần như vắng bóng tại nhiều khu vực của hồ.

a) Tại các thủy vực tự nhiên của Việt Nam, rùa tai đỏ được phân loại là sinh vật ngoại lai xâm hại.

b) Mối quan hệ giữa rùa tai đỏ và rùa bản địa là mối quan hệ sinh vật ăn thịt và con mồi.

c) Sự phát triển không kiểm soát của rùa tai đỏ làm suy giảm tính đa dạng sinh học của toàn bộ quần xã sinh vật trong hồ.

d) Việc sử dụng thuốc độc hóa học nồng độ cực mạnh đổ xuống hồ là biện pháp khống chế sinh thái bền vững để diệt rùa tai đỏ.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Hàm lượng Carbon đi vào chu trình sinh - địa - hóa đang bị mất cân bằng nghiêm trọng. Nguồn phát thải CO2 lớn nhất hiện nay là việc con người đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ) và nạn phá rừng tự nhiên quy mô lớn.

a) Khí CO2 từ khí quyển đi vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp của thực vật.

b) Đốt nhiên liệu hóa thạch đóng vai trò làm giảm lượng CO2 tự do trong bầu khí quyển.

c) Sự gia tăng nồng độ khí CO2 là nguyên nhân duy nhất gây ra hiện tượng thủng tầng ozone.

d) Khôi phục các cánh rừng nhiệt đới và chuyển đổi sang năng lượng tái tạo là biện pháp hiệu quả để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:

Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển quan trọng của Việt Nam. Gần đây, ban quản lý đã phát triển mạnh mô hình "du lịch sinh thái" kết hợp với giáo dục môi trường. Khách du lịch đến đây được trải nghiệm xem thú đêm, đi bộ xuyên rừng và đóng góp trực tiếp một phần chi phí vào quỹ bảo vệ động vật hoang dã.

a) Vườn quốc gia là hình thức tiêu biểu của phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học chuyển chỗ.

b) Du lịch sinh thái góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của tự nhiên.

c) Phát triển du lịch sinh thái theo mô hình này không mang lại bất cứ lợi ích kinh tế nào cho địa phương.

d) Mô hình này là minh chứng rõ nét cho phát triển bền vững khi kết hợp hài hòa cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Một quần thể hươu sao ban đầu có 500 cá thể. Trong một năm, quần thể có 65 cá thể được sinh ra, 25 cá thể chết đi, 15 cá thể từ bầy khác nhập cư vào và 5 cá thể xuất cư đi nơi khác. Bỏ qua các yếu tố môi trường khác, kích thước của quần thể hươu sao vào năm sau là bao nhiêu cá thể?

Câu 2: Tổng năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống một khu rừng là 1010 kcal/năm. Giả sử sinh vật sản xuất (thực vật) trong khu rừng này chỉ sử dụng được 1% tổng năng lượng đó để quang hợp và tích lũy vào sinh khối. Năng lượng tích lũy trong sinh vật sản xuất của khu rừng này là bao nhiêu triệu kcal/năm? 

Câu 3: Tại một thành phố đang phát triển, các chuyên gia sinh thái quy hoạch định hướng phát triển bền vững tính toán được rằng: Mỗi cá nhân trong thành phố cần ít nhất 1,5 hecta (ha) diện tích đất sinh thái để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hấp thụ lượng chất thải. Biết dân số của thành phố hiện tại là 40.000 người, nhưng tổng diện tích đất sinh thái có khả năng phục hồi của toàn thành phố chỉ có 25.000 ha. Mức thâm hụt sinh thái của thành phố này là bao nhiêu hecta (ha)?

Câu 4: Cho 5 phát biểu sau đây về môi trường sống và các nhân tố sinh thái:

(1) Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái bao gồm tất cả các giới hạn sinh thái mà loài đó có thể tồn tại.

(2) Hai loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì sự cạnh tranh giữa chúng diễn ra càng khốc liệt.

(3) Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

(4) Khoảng chống chịu là khoảng mà các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, giúp sinh vật phát triển thuận lợi nhất.

(5) Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó trong sinh cảnh.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 5: Đọc danh sách 5 mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong tự nhiên sau đây:

(1) Cây phong lan bám trên cành cây gỗ lớn trong rừng rậm.

(2) Dây tơ hồng sống bám và hút chất dinh dưỡng từ cây dâm bụt.

(3) Chim tu hú đẻ trứng vào tổ của chim sáo để nhờ ấp và nuôi con.

(4) Cá ép bám chặt vào mai rùa biển để đi nhờ và ăn thức ăn thừa.

(5) Giun sán sống và hấp thụ dinh dưỡng trong ruột người.

Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái trong danh sách trên thuộc kiểu quan hệ hội sinh (một loài có lợi, loài kia không bị ảnh hưởng)?

Câu 6: Cho 5 phát biểu sau đây về chu trình sinh - địa - hóa trong hệ sinh thái:

(1) Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.

(2) Nguyên tố cacbon đi vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng CO2 thông qua quá trình hô hấp của động vật.

(3) Vi khuẩn cố định đạm có vai trò chuyển hóa N2 trong không khí thành dạng kenhhoctap cho thực vật hấp thụ.

(4) Nước trên Trái đất luân chuyển theo chu trình: bốc hơi → ngưng tụ → mưa → bốc hơi.

(5) Chu trình photpho chủ yếu diễn ra trong khí quyển và ít có sự trao đổi với thạch quyển.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
ACCDBC
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
BACBCC
Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18
BBCBAB

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)Đ2a)Đ
b)Đb)S
c)Sc)Đ
d)Sd)S
3a)Đ4a)S
b)Sb)Đ
c)Sc)S
d)Đd)Đ

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
55010035000423

Hướng dẫn giải chi tiết:

Câu 1:

N = N0 + Sinh (B) – Tử (D) + Nhập cư (I) – Xuất cư (E)

                             = 500 + 65 – 25 + 15 – 5 = 550 (cá thể)

Câu 2: Năng lượng tích lũy:

1010 × 1% = 1010 × 0,01 = 1010 × 10−2 = 108 kcal = 100 triệu kcal/năm.

Câu 3: 

  • Diện tích đất sinh thái cần thiết = 40 000 × 1,5 = 60 000 (ha). 
  • Diện tích đất sinh thái có khả năng cung cấp = 25 000 (ha). 
  • Mức thâm hụt sinh thái = 60 000 – 25 000 = 35 000 (ha).

Câu 4: Có 4 phát biểu đúng gồm: (1), (2), (3), (5). Phát biểu (4) sai vì khoảng chống chịu là khoảng gây ức chế cho sinh vật.

Câu 5: Có 2 mối quan hệ hội sinh (một bên có lợi, bên kia không lợi/không hại) gồm: (1) Lan bám trên cây gỗ; (4) Cá ép bám mai rùa biển.

 Câu 6: Có 3 phát biểu đúng về chu trình sinh địa hóa gồm: (1), (3), (4). 

  • Phát biểu (2) sai vì C đi vào quần xã qua quang hợp.
  • Phát biểu (5) sai vì chu trình photpho là chu trình trầm tích diễn ra chủ yếu ở thạch quyển. 
     

 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQ  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái11      10,250,250,257,5%
2Bài 24: Sinh thái học quần thể11 121  10,50,750,517,5%
3Bài 26: Quần xã sinh vật2 1121  10,750,50,7520%
4Bài 28: Hệ sinh thái2        0,5  5%
5Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái1 1     10,25 0,57,5%
6Bài 30: Diễn thế sinh thái2        0,5  5%
7Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa11 121  10,50,750,517,5%
8Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật11       0,250,25 5%
9Bài 34: Phát triển bền vững1  121  10,50,50,515%
Tổng số lệnh hỏi/câu124248400616 TN14 TN10 TN40 TN
Tổng số điểm3,01,00,51,02,01,0001,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %30%10%5%10%20%10%0%0%15%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Biết: Câu 6: Nhận diện được nhân tố sinh thái vô sinh (ánh sáng mặt trời) tác động lên sinh vật.

- Hiểu: Phân tích được đồ thị giới hạn sinh thái về nhiệt độ để xác định khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu và điểm cực thuận của sinh vật.

- Vận dụng: Phân tích, so sánh và xác định được tính đúng/sai của các nhận định liên quan đến môi trường sống, giới hạn sinh thái, khoảng chống chịu và ổ sinh thái.

C6C18      C4
2Bài 24: Sinh thái học quần thể

- Biết:

+ Nhận biết được khái niệm kích thước của quần thể sinh vật.

+ Nhận biết được khái niệm quần thể thông qua ví dụ thực tiễn về loài Sếu đầu đỏ.

- Hiểu:

+ Nêu được đặc điểm và điều kiện hình thành kiểu phân bố theo nhóm của quần thể.

+ Hiểu được tác động của việc thu hẹp sinh cảnh (nhân tố vô sinh) đến mức độ cạnh tranh và kích thước quần thể.

+ Phân tích và bác bỏ được quan điểm sai lầm về khả năng tự phục hồi nhanh chóng khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

- Vận dụng:

+ Đánh giá và phản biện được tính phi khoa học của biện pháp giao phối cận huyết trong công tác bảo tồn động vật hoang dã.

+ Tính toán được kích thước của quần thể sau một khoảng thời gian xác định dựa trên các thông số động học (tỉ lệ sinh, tử, nhập cư, xuất cư).

C1C11 C1aC1b, C1cC1d  C1
3Bài 26: Quần xã sinh vật

- Biết:

+ Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.

+ Phân biệt được đặc điểm của mối quan hệ hợp tác thông qua ví dụ thực tế (hải quỳ và cua).

+ Nhận biết được Rùa tai đỏ là một loài sinh vật ngoại lai xâm hại tại Việt Nam.

- Hiểu:

+ Xác định đúng mối quan hệ cạnh tranh khác loài giữa sinh vật ngoại lai và sinh vật bản địa.

+ Hiểu được hậu quả của sự bùng phát sinh vật ngoại lai đối với sự suy giảm đa dạng sinh học của quần xã.

- Vận dụng:

+ Phân tích được bảng số liệu sinh khối để xác định loài ưu thế trong quần xã thực vật.

+ Đánh giá và phản biện được việc lạm dụng hóa chất độc hại trong nỗ lực khống chế sinh học.

+ Nhận diện, phân loại và đếm chính xác số lượng các mối quan hệ hỗ trợ (cụ thể là Hội sinh) thông qua các ví dụ sinh thái trong tự nhiên.

C4, 14 C15C2aC2b, C2cC2d  C5
4Bài 28: Hệ sinh thái

- Biết:

+ Nêu được các thành phần cấu trúc chủ yếu (vô sinh và hữu sinh) của một hệ sinh thái.

+ Nhận biết được các ví dụ thực tiễn về hệ sinh thái nhân tạo.

C8, 10        
5Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái

- Biết: Xác định được bậc dinh dưỡng của một loài sinh vật cụ thể trong chuỗi thức ăn.

- Vận dụng: 

+ Phân tích được bảng số liệu về năng lượng đồng hóa để hiểu quy luật giảm dần của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng.

+ Tính toán được lượng năng lượng tích lũy tại bậc dinh dưỡng đầu tiên (sinh vật sản xuất) dựa vào tổng bức xạ mặt trời và hiệu suất quang hợp.

C2 C12     C2
6Bài 30: Diễn thế sinh thái

- Biết:

+ Phát biểu được khái niệm diễn thế sinh thái.

+ Nhận biết được đặc điểm môi trường khởi đầu (chưa có sinh vật) của diễn thế nguyên sinh.

C13, 17        
7Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa

- Biết:

+ Nhận biết được đặc điểm nổi bật (độ đa dạng sinh học cao nhất) của khu sinh học rừng mưa nhiệt đới.

+ Nhận biết được con đường đi vào quần xã của nguyên tố Carbon là thông qua quá trình quang hợp.

- Hiểu:

+ Giải thích được vai trò của vi khuẩn cố định đạm trong chu trình sinh - địa - hóa của nguyên tố Nitrogen.

+ Giải thích sự tác động của việc đốt nhiên liệu hóa thạch đến sự gia tăng lượng CO2 trong bầu khí quyển.  

+ Phân biệt được nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính với nguyên nhân gây thủng tầng ozone.

- Vận dụng:

+ Đánh giá tính hiệu quả và bền vững của giải pháp khôi phục rừng trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu.

+ Phân tích, tổng hợp và xác định được tính đúng/sai của các nhận định về sự luân chuyển vật chất trong các chu trình sinh - địa - hóa

C3C9 C3aC3b, C3cC3d  C6
8Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật

- Biết: Nhận diện được biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ.

- Hiểu: Xác định được nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu.

C16C7       
9Bài 34: Phát triển bền vững

- Biết:

+ Nêu được khái niệm và mục tiêu cốt lõi của sự phát triển bền vững.

+ Bác bỏ được sự nhầm lẫn giữa hình thức bảo tồn nguyên vị với bảo tồn chuyển vị.

- Hiểu: 

+ Hiểu được giá trị giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng của mô hình du lịch sinh thái. 

+ Phân tích và khẳng định được lợi ích kinh tế thiết thực mà du lịch sinh thái mang lại cho địa phương.

- Vận dụng:

+ Liên hệ và đánh giá được một mô hình thực tiễn đáp ứng sự hài hòa của 3 trụ cột trong phát triển bền vững.

+ Vận dụng khái niệm Dấu chân sinh thái để tính toán mức độ "thâm hụt sinh thái" của một khu vực đô thị dựa trên cung và cầu tài nguyên tự nhiên.

C5  C4aC4b, C4cC4d  C3

 

Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án sinh học 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Đề thi Sinh học 12 theo công văn 7991, đề thi Sinh học 12 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay