Kênh giáo viên » Sinh học 12 » Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Sinh học 12 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
  • Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.
  • Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.
  • Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).
  • Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
  • Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.
  • Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
  • Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn nuôi, bảo tồn....).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: 
    • Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
    • Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
    • Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.
    • Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.
    • Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.
    • Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).
    • Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
    • Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.
    • Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các đặc trưng cơ bản của quần thể vào chăn nuôi, trồng trọt, tác động của tăng dân số đối với phát triển kinh tế quốc gia,...

Năng lực số:

  • [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm và khai thác các biểu đồ tương tác/dữ liệu thực tế về dân số và biến động quần thể).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Lựa chọn Padlet/Miro để xây dựng sơ đồ tư duy nhóm về các đặc trưng quần thể).
  • [5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, TV.
  • Phiếu học tập.
  • Hình 24.1 - 24.10; các hình ảnh về quần thể, quan hệ sinh thái trong quần thể,...
  • Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần thể và quan hệ sinh thái trong quần thể.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV chiếu video “Sư tử săn mồi trâu rừng”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Vì sao con sư tử đực trong đoạn video không săn được con trâu rừng nào?
  2. Điều gì xảy ra nếu số lượng sư tử trong đoạn video tăng lên?
  3. Từ video, hãy cho biết các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn sẽ có những ưu thế hoặc bất lợi gì so với khi sống riêng lẻ một mình?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao sư tử sống theo đàn lại săn mồi hiệu quả hơn sống đơn độc? Phân tích lợi ích sinh thái học của lối sống bầy đàn."

[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích cách AI tổng hợp kiến thức sinh thái học để giải thích hành vi tập tính của động vật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, tra cứu AI, vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS các mối quan hệ giữa các cá thể trong loài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

  1. Vì con sư tử đã già yếu và săn mồi đơn độc một mình.
  2. Nếu số lượng sư tử tăng lên thì chúng có thể phối hợp săn trâu rừng một cách dễ dàng.
  3. Khi các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn có thể hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như tìm kiếm thức ăn, bảo vệ lẫn nhau, sinh sản,... nhờ đó tăng khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Tuy nhiên, khi sống thành bầy đàn có thể sẽ phát sinh xung đột, cạnh tranh về thức ăn, bạn đời,...

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Sư tử sống theo đàn săn mồi hiệu quả hơn vì nhiều cá thể phối hợp giúp hạ gục con mồi lớn, tăng xác suất săn thành công, giảm năng lượng và rủi ro cho mỗi cá thể, đồng thời bảo vệ được nguồn thức ăn trước các loài cạnh tranh.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Khả năng hỗ trợ lẫn nhau hay cạnh tranh nhau về thức ăn, bạn đời,... đều là các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. Đây là một trong những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này, chúng ta cùng vào - Bài 24. Sinh thái học quần thể.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

- Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 24.1 - 24.2 SGK tr.128 - 130 tìm hiểu về

- Khái niệm quần thể.

- Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

d. Tổ chức hoạt động: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu nội dung mục I SGK tr.128 - 130, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu về khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Nhóm: ……………………………….

1.  Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể ? Tập hợp nào không phải quần thể sinh vật? Vì sao?

A. Tập hợp các cây trong Vườn Bách thảo Hà Nội. 

B. Tập hợp cá trắm đen ở sông Đà. 

C. Tập hợp các con gà ở chợ Nghĩa Tân.

2. Quần thể là gì? Tại sao quần thể được coi là hệ thống mở và là một cấp độ tổ chức sống

3. Cho ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong quần thể? Quan hệ hỗ trợ cùng loài có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần thể?

4. Cho ví dụ về quan hệ cạnh tranh cùng loài trong quần thể. Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh cùng loài? Quan hệ cạnh tranh cùng loài có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần thể?

- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng Google Search/AI để tìm kiếm thêm 2 ví dụ thực tế (kèm hình ảnh minh họa) về quan hệ "Hỗ trợ" và "Cạnh tranh" trong tự nhiên ngoài SGK.

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về khái niệm và các mối quan hệ trong quần thể.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.130.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu 1 Phiếu học tập số 1: Tập hợp sinh vật là quần thể: B. Vì các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Do cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đào thải những cá thể yếu kém, giữ lại những cá thể khỏe mạnh, cân bằng giữa số lượng cá thể và khả năng cung cấp của môi trường. Vì vậy, cạnh tranh cùng loài là động lực phát triển của quần thể chứ không dẫn đến suy vong.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1. Khái niệm quần thể

- Khái niệm:  Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.

- Ví dụ: Quần thể cò trắng ở Thung Nham, Ninh Bình,...

- Đặc điểm: 

+ Quần thể là một hệ thống mở: Các cá thể thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường.  

+ Quần thể là một cấp độ tổ chức sống: Các cá thể sinh vật trong quần thể có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản và tự điều chỉnh.

2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a) Quan hệ hỗ trợ

- Ví dụ: Thực vật (cây tre) mọc theo bụi; động vật (chó sói) kiếm ăn theo đàn.

Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ cùng loài giúp cho quần thể khai thác tối ưu nguồn sống, tăng khả năng sinh sản và hạn chế tác động bất lợi của môi trường. 

b) Quan hệ cạnh tranh

- Ví dụ: Các cá thể báo đốm tranh giành thức ăn; Các cá thể hải tượng phương nam đực tranh giành con cái vào mùa sinh sản. 

- Nguyên nhân: Quan hệ cạnh canh trong quần thể xảy ra khi nguồn sống (sức chứa) của môi trường có giới hạn, khi số lượng cá thể của quần thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường. 

- Ý nghĩa: Quan hệ cạnh tranh giúp đảm bảo cung cấp nguồn sống phù hợp với sức chứa của môi trường, đảm bảo cho quần thể tiến hoá và thích nghi (đào thải những cá thể kém thích nghi).

[1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác các ví dụ sinh động, có hình ảnh minh họa để làm phong phú bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.

- Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 24.4 - 24.6 và tìm hiểu về Các đặc trưng cơ bản của quần thể

c. Sản phẩm học tập: Các đặc trưng cơ bản của quần thể.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 5 nhóm. Các nhóm truy cập trang Miro hoặc Padlet chung. Mỗi nhóm thiết kế một nhánh sơ đồ tư duy về đặc trưng được phân công (Khái niệm, Ý nghĩa, Ví dụ).

Đối với mỗi đặc trưng, cần nêu được các nội dung như sau:

+ Khái niệm và đặc điểm của từng đặc trưng.

+ Vai trò của từng đặc trưng đối với sự ổn định của quần thể.

+ Cho ví dụ.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.133:

1. Tại sao có thể dựa vào kích thước quần thể để đánh giá mức độ ổn định và tiềm năng phát triển của quần thể?

2. Quan sát Hình 24.6, dựa vào cấu trúc tuổi của mỗi quần thể để dự đoán xu hướng tăng trưởng trong tương lai của quần thể đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- HS vẽ sơ đồ, chèn ảnh minh họa lên Miro 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho các nhóm trình bày, tham quan triển lãm.

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày nội dung thảo luận của nhóm.

- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:

1. Dựa vào kích thước của quần thể, con người có thể đưa ra phương án bảo tồn, phát triển và khai thác tài nguyên sinh vật một cách hợp lí.

2. Quần thể (a) Zambia: Tháp tuổi dạng phát triển, xu hướng tăng trưởng dương.

- Quần thể (b) Mỹ: Tháp tuổi dạng ổn định, xu hướng không tăng trưởng.

- Quần thể (c) Italy: Tháp tuổi dạng suy giảm, xu hướng tăng trưởng âm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

1. Mật độ cá thể

- Mật độ các thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị hay thể tích của quần thể. 

Ví dụ: Mật độ cây thông là 1200 cây/ha. 

- Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể. Khi môi trường có nguồn thức ăn dồi dào, tỉ lệ sinh lớn hơn tỉ lệ tử làm tăng mật độ quần thể. 

2. Kích thước quần thể

kenhhoctap

- Là số lượng cá thể (hoặc sinh khối hoặc năng lượng) có trong khu vực phân bố của quần thể.

- Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường. 

- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất để quần thể tồn tại và phát triển. 

- Ứng dụng: Dựa vào kích thước quần thể để xây dựng phương án bảo tồn, khai thác tài nguyên sinh vật một cách hợp lí. 

3. Kiểu phân bố

- Là kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối giữa các cá thể) trong khoảng không gian 

sống của quần thể.

- Có 3 hình thức phân bố:

+ Phân bố đồng đều: Các cá thể bố trí cách đều nhau, gặp ở điều kiện môi trường có nguồn sống đồng đều, mật độ cá thể cao và có sự cạnh tranh gay gắt. 

+ Phân bố ngẫu nhiên: Mỗi cá thể sống ở một vị trí bất kì, gặp ở môi trường có nguồn 

sống phân bố đồng đều nhưng ít có sự tương tác giữa các cá thể trong quần thể. 

+ Phân bố theo nhóm: Các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những điều kiện sống thuận lợi, gặp ở những nơi có nguồn sống không đồng đều, đây là kiểu phân bố phổ biến nhất.

kenhhoctap

4. Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.  

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính:

+ Đặc điểm sinh sản, tập tính của loài. 

+ Điều kiện môi trường sống: chất dinh dưỡng, nhiệt độ,... 

+ Giai đoạn phát triển. 

- Ý nghĩa: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường. Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ: với các đàn gà, hươu, nai,... người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của loài. 

5. Nhóm tuổi

- Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể sinh vật. Đặc trưng nhóm tuổi được áp dụng cho các loài có thời gian sống nhiều năm. 

- Nhóm tuổi chia làm: nhóm tuổi trước sinh sản; nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. 

- Ở quần thể người, căn cứ theo tỉ lệ nhóm tuổi chia thành 3 dạng tháp tuổi là dạng phát triển, dạng ổn định và dạng suy giảm. 

- Phân tích tháp tuổi của mỗi quốc gia có ý nghĩa trong việc đưa ra các giải pháp dân số, phát triển kinh tế, xã hội. Ví dụ: dự báo và giải quyết tình trạng thiếu hụt việc làm, an sinh xã hội khi dân số già hoá.

kenhhoctap

[2.4.NC1a]: HS đề xuất sử dụng công cụ bảng trắng ảo (Miro) để cùng nhau xây dựng sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức về các đặc trưng quần thể.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng trưởng của quần thể sinh vật

a. Mục tiêu: 

- Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

- Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình 24.7 -  24.9 SGK tr.133 - 134 và tìm hiểu về Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật.

c. Sản phẩm học tập: Tăng trưởng của quần thể sinh vật.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật 

- GV cho các nhóm nghiên cứu mục III SGK tr. 133 và trả lời câu hỏi:

Tăng trưởng của quần thể là gì? Có mấy kiểu tăng trưởng của quần thể? 

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành bảng phân biệt các kiểu tăng trưởng 

của quần thể theo mẫu sau:

Đặc điểm loàiTăng trưởng hình chữ JTăng trưởng hình chữ S
1. Kích thước cơ thể  
2. Đặc điểm tuổi thọ và tuổi sinh sản lần đầu  
3. Tốc độ sinh sản  
4. Khả năng chăm sóc con  

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK và trả lời các câu hỏi sau:

1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể? 

2. Trong những điều kiện nào thì quần thể tăng trưởng dương? Tăng trưởng âm?

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sự tăng trưởng của quần thể người

- GV giao nhiệm vụ ở buổi học trước, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và sau đó trình bày tại lớp về sự tăng trưởng của quần thể người.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.134: Giải thích tại sao trước thế kỉ XVII, tốc độ tăng dân số của loài người diễn ra chậm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trả lời câu hỏi.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Trước thế kỷ XVII, tốc độ tăng dân số của loài người diễn ra chậm chủ yếu do các yếu tố sau:

+ Kĩ thuật y tế và vệ sinh y tế lạc hậu: Con người không có nhiều phương pháp để chữa bệnh, kháng sinh cũng chưa xuất hiện nên con người không thể chống chịu lại các bệnh tật cùng với các rủi ro khi sinh con khiến tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử vong cao.

+ Sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp lạc hậu: Các sản phẩm nông nghiệp bị ảnh hưởng rất nhiều từ các điều kiện môi trường, khiến năng suất thu được thấp, nạn đói kéo dài cũng trở thành một yếu tố kiểm soát dân số.

+ Chiến tranh và xung đột: Các xung đột và cuộc chiến tranh thường xuyên xảy ra, gây ra tỉ lệ tử vong cao

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

III. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật

- Tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng kích thước của quần thể qua các thế hệ.

- Có hai kiểu tăng trưởng của quần thể:

+ Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (tăng trưởng hình chữ J).

+ Tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn (tăng trưởng hình chữ S).

Đặc điểm loàiTăng trưởng hình chữ JTăng trưởng hình chữ S
1. Kích thước cơ thểNhỏLớn
2. Đặc điểm tuổi thọ và tuổi sinh sản lần đầuTuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu sớmTuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu muộn
3. Tốc độ sinh sảnSinh sản nhanh, sức sinh sản caoSinh sản chậm, sức sinh sản thấp
4. Khả năng chăm sóc conKhông biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kémBiết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng quần thể

Kích thước quần thể = sinh – tử + nhập cư – xuất cư.

- Kích thước quần thể tăng trưởng dương khi môi trường sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào, tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử vong giảm, hạn chế xuất cư và chứa thêm các cá thể nhập cư. 

- Kích thước quần thể tăng trưởng âm khi điều kiện bất lợi, nguồn thức ăn suy giảm làm tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử tăng, tỉ lệ cá thể xuất cư tăng. 

3. Tăng trưởng của quần thể người

- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử. 

- Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người.

 

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể

a. Mục tiêu: Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình 24.10 SGK tr.135 và tìm hiểu về Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

c. Sản phẩm học tập: Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu mục IV SGK tr.135 và hoàn thành bảng (Đính kèm dưới hoạt động).

- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.135:

1. Hãy lấy một số ví dụ về hoạt động khai thác tài nguyên của con người gây ra sự biến đổi đột ngột số lượng cá thể của quần thể sinh vật.

2. Giải thích tại sao ở Việt Nam, ếch, nhái phát triển mạnh về mùa mưa và suy giảm số lượng vào mùa khô.

GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng AI để tìm kiếm các ví dụ ứng dụng sinh thái học quần thể trong nông nghiệp 4.0 (Ví dụ: Mô hình nuôi tôm thâm canh quản lý mật độ bằng cảm biến IoT).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trả lời câu hỏi.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: 

1. Hoạt động chặt phá rừng ở Tây Nguyên làm cho số lượng voi châu Á suy giảm nghiêm trọng.

2. Vào mùa mưa độ ẩm lớn, côn trùng phát triển mạnh dẫn đến nguồn thức ăn cho ếch, nhái dồi dào làm số lượng cá thể tăng. Ngược lại, vào mùa khô, độ ẩm thấp, thiếu nguồn thức ăn làm cho số lượng ếch, nhái bị suy giảm.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

IV. CÁC KIỂU BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

- Biến động số lượng cá thể là sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của môi trường.

1. Biến động theo chu kì

2. Biến động không theo chu kì

Bảng 24.1 - Đính kèm dưới hoạt động.

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Sinh thái học quần thể được ứng dụng trong nông nghiệp 4.0 qua việc quản lý mật độ sinh vật bằng IoT và AI (nuôi tôm, cá), theo dõi và dự báo sâu hại, điều chỉnh mật độ gieo trồng, và nuôi trồng đa loài tuần hoàn, giúp tăng năng suất, giảm dịch bệnh và phát triển bền vững.

 

[5.2.NC1b]: HS áp dụng công cụ tìm kiếm và AI để khám phá các giải pháp công nghệ cao (IoT) trong việc quản lý quần thể vật nuôi/cây trồng.

 

Bảng 24.1. So sánh các hình thức biến động số lượng cá thể

Loại biến động số lượng cá thể của quần thểKhái niệmNguyên nhân gây biến độngVí dụ
Theo chu kìLà sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì tương ứng với những biến đổi có tính chu kì của môi trường.Những biến đổi có tính chu kì của môi trường.Ếch, nhái phát triển mạnh vào mùa mưa.
Không theo chu kìLà sự thay đổi đột ngột số lượng cá thể trong quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.Các yếu tố ngẫu nhiên (cháy rừng, động đất,...).Cháy rừng quốc gia U Minh Thượng ở Kiên Giang năm 2002 làm suy giảm số lượng cá thể của nhiều quần thể.

Hoạt động 5: Tìm hiểu những ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn

a. Mục tiêu: Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn nuôi, bảo tồn....).

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục V, quan sát SGK tr.135 – 136 và tìm hiểu về Một số ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Ở buổi học trước, GV chia lớp thành 3 nhóm giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu qua sách, báo, internet về ứng dụng các hiểu biết về quần thể ở một trong ba lĩnh vực: nông nghiệp; bảo tồn và khai thác tài nguyên; chính sách xã hội.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo các thông tin thu thập được trên giấy A0, tập ảnh hoặc phần mềm trình chiều.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu nội dung SGK, kết hợp tìm hiểu sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

V. ỨNG DỤNG CÁC HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN

1. Trong nông nghiệp

- Trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện chăm sóc, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh.

à nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản.

- Tùy từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, thủy sản để xác định mật độ cá thể, thiết kế chuồng trại và chuẩn bị ao nuôi phù hợp.

- Điều chỉnh tỉ lệ giới tính hoặc quy mô đàn để tăng hiệu quả chăn nuôi.

2. Trong bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật

- Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển hoặc nguy cơ suy thoái của loài trong tự nhiên à xác định các loài cần được bảo vệ, các loài có thể khai thác và định mức khai thác.

3. Trong các chính sách xã hội

- Đưa ra những chính sách phù hợp về dân số, phát triển kinh tế, giáo dục, an sinh xã hội, y tế, bảo vệ môi trường,…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh thái học quần thể.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Sinh thái học quần thể.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về  Sinh thái học quần thể.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức Quizizz với 5 câu trắc nghiệm. GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ sau: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1. (THPTQG 2024): Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể là đặc trưng nào sau đây?

A. Tăng trưởng của quần thể.                       B. Mật độ cá thể của quần thể.

C. Tỉ lệ giới tính.                                         D. Kích thước của quần thể.

Câu 2. (THPTQG 2024): Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Mối quan hệ sinh thái giữa các con bồ nông này là

A. cộng sinh.                   B. ức chế - cảm nhiễm.    C. hỗ trợ cùng loài.                  D. kí sinh.

Câu 3. (THPTQG 2023): Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh thái

A. kí sinh.              B. cạnh tranh cùng loài.  C. hỗ trợ cùng loài.                  D. cộng sinh.

Câu 4. (THPTQG 2023): Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể là đúng?

A. Các quần thể đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

B. Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.

C. Các quần thể thường có tỉ lệ giới tính là 2 : 1.

D. Các quần thể có thể có mật độ các thể khác nhau.

Câu 5. Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc dạng biến động số lượng cá thể theo chu kì? 

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8℃. 

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. 

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. 

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. 

A. 1.                      B. 2.                      C. 3.                      D. 4.

[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (●) trong hình minh họa cho một cá thể. 

kenhhoctap

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai loài trên?

a. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).

b. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.

c. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.

d. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b) → (a) → (c).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CCBDB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến sinh thái học quần thể.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 137.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Để xác định số lượng cá thể trong quần thể chim trĩ ở rừng quốc gia U Minh Hạ, các nhà khoa học đã tiến hành như sau: đầu tháng 4 năm 2000 họ đã bắt 60 cá thể của quần thể và tiến hành đánh dấu, sau đó thả các con chim này ra. Cuối tháng 4 năm 2000 họ quay lại và bắt 200 con, trong đó có 4 con được đánh dấu. Số lượng cá thể của quần thể chim trĩ trong rừng quốc gia ở giai đoạn này là bao nhiêu, giả sử trong khoảng thời gian này không có biến động số lượng cá thể của quần thể.

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 137 vào trong vở ghi:

1. Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc địa phương nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh vật đó được gọi là quần thể

2. Khi đánh bắt cá chép sông (Cyprinus carpio), nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại sao?

3. Loài muỗi vằn (Aedes aegypti) là trung gian truyền virus Dengue gây bệnh sốt xuất huyết ở người. Giải thích tại sao ở Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra chủ yếu vào mùa mưa. Em có thể làm gì để phòng trừ muỗi ở gia đình và địa phương em?

4. Đặc điểm dân số ảnh hưởng như thế nào đến chính sách xã hội của mỗi quốc gia? Lấy ví dụ minh hoạ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 3000.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Tập hợp các con cò trắng tại vườn quốc gia Ba Vì vì tập hợp các sinh vật này thỏa mãn các điều kiện: cùng loài, cùng không gian sống và thời gian tồn tại xác định, có khả năng sinh sản và tăng số lượng cá thể của loài.

2. Đánh bắt nhiều cá nhỏ chứng tỏ trong cấu trúc tuổi của quần thể này nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ lớn, nhóm tuổi sinh sản chiếm tỉ lệ nhỏ. Nên dừng khai thác do:

Năng suất khai thác và giá trị kinh tế thấp.

- Nếu tiếp tục khai thác sẽ làm giảm số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản dẫn đến suy giảm số cá thể thuộc nhóm tuổi sinh sản. Kết quả, quần thể bị suy thoái.

- Dừng khai thác để các cá thể trưởng thành tiếp tục sinh sản và tuổi trước sinh sản phát triển thành tuổi sinh sản nhằm gia tăng số lượng, đồng thời tăng số lượng cá thể đạt kích thước khai thác.

3. Muỗi phát triển mạnh vào mùa mưa (nóng ẩm), sự phát triển của muỗi vằn (Aedes - aegypti) làm tăng nguy cơ lây lan bệnh.

- Có thể phòng trừ muỗi ở gia đình và địa phương từ những hành động sau:

+ Gia đình: Không để những vật dụng chứa nước đọng lâu ngày như bình hoa,... khơi thông cống rãnh, dọn dẹp sạch sẽ nhà cửa.

+ Địa phương: Tuyên truyền về nguyên nhân truyền bệnh sốt xuất huyết, vòng đời của muỗi và cách phòng trừ. Khơi thông cống rãnh, tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh làng xóm, khu phố,...

4. Các chính sách của Chính phủ đều hướng tới con người và được thực hiện bởi con người, vì vậy, đặc điểm dân số ảnh hưởng tới chính sách của mỗi quốc gia.

- Từ đặc điểm dân số như tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, phân bố dân cư,... để Chính phủ đưa ra các chính sách về dân số, kinh tế, giáo dục, y tế, nhà ở,...

Ví dụ:

- Nếu dân số có xu hướng già hoá thì nhà nước chú trọng các chính sách tăng cường hỗ trợ cho người cao tuổi, như chăm sóc sức khỏe, hưu trí.

- Nếu tăng trưởng dân số nhanh và dân số trẻ thì chú trọng các chính sách giáo dục, y tế, việc làm.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể.

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

=> Giáo án sinh học 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức, giáo án Sinh học 12 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 12 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay