Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Sinh học 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Sinh học 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong các nhân tố sinh thái sau đây, nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố hữu sinh tác động lên một cây lúa trồng trên đồng ruộng?
A. Cường độ ánh sáng mặt trời.
B. Lượng mưa trung bình hàng tháng.
C. Hàm lượng khoáng trong đất.
D. Sâu cuốn lá ăn thân và lá lúa.
Câu 2: Sự di chuyển của năng lượng trong hệ sinh thái có đặc điểm nào sau đây?
A. Tuần hoàn khép kín từ sinh vật phân giải quay lại sinh vật sản xuất.
B. Là dòng chảy một chiều từ sinh vật sản xuất, qua các bậc tiêu thụ và thất thoát dưới dạng nhiệt.
C. Được bảo toàn 100% khi đi qua mỗi bậc dinh dưỡng.
D. Bắt nguồn từ lõi Trái Đất và kết thúc ở các sinh vật tiêu thụ bậc cao.
Câu 3: Hành động nào sau đây góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường?
A. Đốt rơm rạ trên diện rộng sau khi thu hoạch mùa màng.
B. Chuyển đổi từ sử dụng năng lượng hóa thạch sang năng lượng mặt trời.
C. Lạm dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng.
D. Tăng cường sử dụng túi nilon và đồ nhựa dùng một lần.
Câu 4: Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát kích thước quần thể của các loài khác, duy trì sự cân bằng và đa dạng sinh học dẫu số lượng cá thể của chúng không nhiều, được gọi là:
A. Loài đặc trưng.
B. Loài ngoại lai.
C. Loài chủ chốt.
D. Loài ưu thế.
Câu 5: Sau một trận cháy rừng dữ dội, thảm thực vật bị thiêu rụi hoàn toàn nhưng lớp đất và một số rễ cây, hạt giống dưới lòng đất vẫn còn sót lại. Sự phục hồi của thảm thực vật tại đây sau nhiều năm là ví dụ về:
A. Sự phân tầng sinh thái.
B. Diễn thế nguyên sinh.
C. Diễn thế thứ sinh.
D. Khống chế sinh học.
Câu 6: Đồ thị tăng trưởng kích thước quần thể có dạng hình chữ J (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học) thường xuất hiện trong điều kiện nào sau đây?
A. Môi trường có nguồn sống bị giới hạn, không gian chật hẹp.
B. Nguồn sống vô cùng dồi dào, không có thiên địch và dịch bệnh.
C. Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể cùng loài.
D. Kích thước quần thể đã đạt đến mức tối đa mà môi trường có thể chịu đựng.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 12: Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong không gian thường gặp khi nào?
A. Điều kiện môi trường đồng nhất và sinh vật có tập tính bảo vệ lãnh thổ.
B. Nguồn sống phân bố không đồng đều và các cá thể có xu hướng tụ tập lại với nhau.
C. Sinh vật có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và ánh sáng.
D. Các cá thể hoàn toàn không có mối liên hệ nào với nhau.
Câu 13: Trong hệ sinh thái, nấm và các loài vi khuẩn dị dưỡng sống trong đất có vai trò chủ yếu là gì?
A. Tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng ánh sáng.
B. Tiêu thụ các động vật ăn cỏ.
C. Phân giải xác chết và chất thải thành chất vô cơ trả lại môi trường.
D. Cố định năng lượng nhiệt để làm ấm đất.
Câu 14: Trong chu trình sinh - địa - hóa, nguyên tố Carbon đi từ bầu khí quyển (dưới dạng CO2) vào chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình nào?
A. Sự hô hấp của động vật.
B. Sự phân giải của vi khuẩn.
C. Quá trình quang hợp của thực vật.
D. Quá trình bốc hơi nước.
Câu 15: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh hình thành nên một khu rừng từ bãi đá trọc, nhóm sinh vật nào sau đây đóng vai trò là "sinh vật tiên phong"?
A. Cây thân gỗ lớn.
B. Địa y và rêu.
C. Động vật ăn thịt.
D. Cây bụi thân leo.
Câu 16: Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai được gọi là:
A. Phục hồi sinh thái.
B. Tăng trưởng kinh tế nóng.
C. Phát triển bền vững.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 17: Biện pháp khoanh vùng, thành lập các Vườn quốc gia và Khu dự trữ thiên nhiên để bảo vệ các loài hoang dã ngay trong chính sinh cảnh tự nhiên của chúng là hình thức:
A. Bảo tồn chuyển chỗ.
B. Nhân giống vô tính.
C. Sinh thái học phục hồi.
D. Bảo tồn nguyên vị.
Câu 18: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị kìm hãm ở một mức độ nhất định do tác động của quần thể khác (ví dụ: chim sâu ăn sâu róm) được gọi là:
A. Sự phân tầng sinh thái.
B. Cạnh tranh cùng loài.
C. Khống chế sinh học.
D. Nhịp sinh học.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Quần thể rùa Trung Bộ đặc hữu của Việt Nam đang suy giảm nghiêm trọng. Việc chuyển đổi các đầm lầy tự nhiên thành đất nông nghiệp làm thu hẹp sinh cảnh sống, kết hợp với nạn săn trộm gắt gao đã khiến số lượng cá thể ngoài tự nhiên rơi xuống mức cực kì nguy hiểm, phân mảnh thành những nhóm rất nhỏ.
a) Tập hợp các cá thể rùa Trung Bộ cùng sinh sống trong một khu vực đầm lầy ở Quảng Ngãi được coi là một quần thể.
b) Việc sinh cảnh sống bị thu hẹp và nạn săn bắt trộm là nguyên nhân chính làm giảm kích thước của quần thể rùa.
c) Khi số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống quá thấp, rùa dễ bị giao phối cận huyết, làm mất đa dạng di truyền và đe dọa sự sinh tồn.
d) Để bảo tồn hiệu quả, con người nên bắt toàn bộ rùa ngoài tự nhiên mang về nuôi nhốt vĩnh viễn trong lồng kính, cắt đứt sự tương tác của chúng với tự nhiên.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
| Cây mai dương (Mimosa pigra) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, khi phát tán vào Tràm Chim đã mọc thành những thảm dày đặc. Chúng mọc nhanh, che khuất ánh sáng và hút cạn dinh dưỡng, khiến các loài thực vật bản địa như lúa ma, cỏ ống bị chết dần. | ![]() |
a) Cây mai dương là một loài sinh vật ngoại lai xâm hại.
b) Sự tương tác giữa cây mai dương và cỏ ống bản địa để tranh giành ánh sáng, dinh dưỡng là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
c) Do mai dương sinh trưởng rất mạnh mẽ, việc để chúng phát triển tự nhiên sẽ giúp tăng cường độ đa dạng sinh học của toàn bộ Vườn Quốc gia.
d) Việc nhập khẩu và thả một loài sâu ăn lá mai dương từ Nam Mỹ vào Tràm Chim để khống chế sinh học là biện pháp an toàn tuyệt đối, không mang lại bất cứ rủi ro sinh thái nào.
Câu 3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Dự án điện gió ngoài khơi tại Bạc Liêu được xây dựng nhằm khai thác năng lượng gió biển để phát điện, dần thay thế các nhà máy nhiệt điện than truyền thống. Dưới chân các trụ tuabin gió, ngư dân vẫn được tổ chức nuôi hàu và đánh bắt thủy sản ven bờ một cách hợp lí.
a) Năng lượng gió được phân loại là dạng tài nguyên thiên nhiên không tái tạo.
b) Việc thay thế nhiệt điện than bằng điện gió giúp giảm thiểu lượng lớn khí nhà kính (như CO2) thải vào bầu khí quyển.
c) Năng lượng tái tạo là giải pháp hoàn hảo tuyệt đối, vì vậy các quốc gia cần phá hủy ngay lập tức toàn bộ các đập thủy điện để chỉ dùng điện gió.
d) Việc kết hợp sản xuất điện gió và nuôi trồng thủy sản dưới chân tuabin là một mô hình phát triển bền vững, đảm bảo cả an ninh năng lượng và sinh kế cho cộng đồng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Khảo sát một lưới thức ăn trên đồng cỏ, các nhà sinh thái học ghi nhận được các chuỗi thức ăn sau:

Dựa vào các chuỗi thức ăn trên, có tổng cộng bao nhiêu loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1?
Câu 4: Cho một hệ sinh thái đầm lầy gồm các loài: Lúa nước, Sâu cuốn lá, Ốc bươu vàng, Ếch, Rắn, Chuột đồng. Biết rằng: Sâu, Ốc và Chuột đều ăn Lúa nước. Ếch ăn Sâu. Rắn săn bắt cả Ếch và Chuột làm thức ăn. Từ các mối quan hệ dinh dưỡng trên, có bao nhiêu chuỗi thức ăn hợp lệ bắt đầu từ Lúa nước và kết thúc ở Rắn?
Câu 5: Khảo sát tháp năng lượng của một chuỗi thức ăn:
Thực vật → Sâu → Chim sâu.
Người ta thấy tổng năng lượng đồng hóa ở sinh vật sản xuất (Thực vật) là 1 000 000 kcal. Tổng năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 (Sâu) là 80 000 kcal. Năng lượng tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 (Chim sâu) đo được là 6 400 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 6: Xét các hoạt động sau của con người:
(1) Sử dụng hộp xốp, túi nilon dùng một lần.
(2) Phân loại và tái chế rác thải nhựa.
(3) Đi làm bằng xe bus công cộng thay vì xe máy cá nhân.
(4) Đốt bỏ lốp xe cũ ngoài bãi rác.
(5) Sử dụng bóng đèn LED tiết kiệm điện năng.
Có bao nhiêu hoạt động giúp làm giảm "Dấu chân sinh thái" (Ecological footprint) của con người đối với môi trường?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái | - Biết: Phát biểu được khái niệm nhân tố sinh thái hữu sinh. - Hiểu: + Hiểu ý nghĩa của khoảng chống chịu trong giới hạn sinh thái. + Tính toán độ rộng khoảng chống chịu thông qua các mốc giới hạn sinh thái. | C1 | C10 | C1 | ||||||
| 2 | Bài 24: Sinh thái học quần thể | - Biết: + Nhận diện được đặc điểm của kiểu phân bố theo nhóm. + Xác định được mức độ tổ chức sống của một tập hợp cá thể (Quần thể). - Hiểu: + Hiểu đặc điểm của đồ thị tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (chữ J). + Giải thích nguyên nhân làm giảm kích thước quần thể từ dữ liệu. - Vận dụng: + Đánh giá hậu quả di truyền (giao phối cận huyết) khi số lượng cá thể quá ít. + Bác bỏ biện pháp bảo tồn sai lầm gây phá vỡ tập tính tự nhiên. + Tính số lượng cá thể tương lai dựa trên mật độ, diện tích và tỉ lệ tăng trưởng. | C12 | C6 | C1a | C1b | C1c, C1d | C2 | |||
| 3 | Bài 26: Quần xã sinh vật | - Biết: + Nêu được định nghĩa về loài chủ chốt trong quần xã. + Trình bày được khái niệm khống chế sinh học. + Nhận biết loài sinh vật ngoại lai xâm hại. - Hiểu: + Xác định mối quan hệ cạnh tranh khác loài từ thông tin thực tiễn. + Phân loại và đếm số lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 từ lưới thức ăn cho trước. - Vận dụng: + Đánh giá sai lầm về vai trò của loài ngoại lai đối với quần xã bản địa. + Phân tích rủi ro của biện pháp sử dụng thiên địch trong khống chế sinh học. | C4, 18 | C2a | C2b | C2c, C2d | C3 | ||||
| 4 | Bài 28: Hệ sinh thái | - Biết: Kể tên được các nhóm sinh vật thuộc thành phần sinh vật phân giải. - Hiểu: So sánh sự khác nhau về tính đa dạng và tính ổn định giữa hệ sinh thái tự nhiên - nhân tạo. - Vận dụng: Thiết lập và đếm số chuỗi thức ăn hợp lệ đi qua một số mắt xích nhất định. | C13 | C8 | C4 | ||||||
| 5 | Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái | - Biết: + Xác định được đặc điểm dòng năng lượng (không tuần hoàn). + Nhận diện bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn. + Nhận diện sai lầm về nhóm chức năng dinh dưỡng. - Hiểu: Giải thích sai lầm về nguồn lấy nguyên liệu của sinh vật sản xuất. - Vận dụng: + Đánh giá quá trình tuần hoàn vật chất thông qua hoạt động phân giải. + Rút ra ý nghĩa bảo vệ môi trường của mô hình sinh thái kết hợp. + Vận dụng công thức tính hiệu suất sinh thái giữa hai bậc dinh dưỡng. | C2, 11 | C3a | C3b | C3c, C3d | C5 | ||||
| 6 | Bài 30: Diễn thế sinh thái | - Biết: Xác định được sinh vật tiên phong trong diễn thế nguyên sinh. - Hiểu: Giải thích được nguyên nhân gây ra diễn thế thứ sinh (sự cố môi trường). | C15 | C5 | |||||||
| 7 | Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa | - Biết: Nêu được khái niệm chung về sinh quyển. - Hiểu: Hiểu con đường đi vào sinh quyển của nguyên tố Carbon (quang hợp). | C7 | C14 | |||||||
| 8 | Bài 33: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật | - Biết: + Phát biểu khái niệm dịch vụ hệ sinh thái (nhóm cung cấp). + Nêu được khái niệm bảo tồn nguyên vị (tại chỗ). | C9, 17 | ||||||||
| 9 | Bài 34: Phát triển bền vững | - Biết: + Phát biểu định nghĩa về phát triển bền vững. + Xác định phân loại của một dạng tài nguyên (không tái tạo). - Hiểu: + Nhận biết được hành động bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát thải. + Hiểu lợi ích của việc chuyển đổi năng lượng trong giảm khí nhà kính. - Vận dụng: + Phản biện quan điểm sai lầm cực đoan về năng lượng tái tạo. + Đánh giá tính toàn diện của một mô hình phát triển kinh tế biển. + Phân tích và đếm số lượng các hoạt động giúp giảm Dấu chân sinh thái. | C16 | C3 | C4a | C4b | C4c, C4d | C6 | |||
