Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 10 CĐ 1: Biến đổi khí hậu
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1: Biến đổi khí hậu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 10.1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, các biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Giải thích được nguyên nhân của biến đổi khí hậu.
- Phân tích được các tác động của biến đổi khí hậu và hậu quả trên phạm vi toàn cầu.
- Giải thích được tầm quan trọng và sự cấp bách của ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hệ thống hóa được các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, hình ảnh,…liên quan đến biến đổi khí hậu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích, các hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm đơn giản [1.1.NC1a]; phân tích, so sánh để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của nguồn và nội dung số [1.2.NC1a].
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Tương tác, giao tiếp hiệu quả qua các công cụ số phù hợp [2.1.NC1a]; cộng tác nhóm trực tuyến trên các nền tảng trực tuyến dùng chung (Jamboard, Padlet) [2.4.NC1a].
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng có trách nhiệm công cụ AI tạo sinh (Gen AI) hỗ trợ học tập (tìm ý tưởng, tạo lập hình ảnh) [6.2.NC1a].
Năng lực AI:
- 10.B2.1 (Đạo đức AI): Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI hoặc sự cố liên quan đến AI vi phạm quy định của nhà trường hoặc các văn bản pháp luật liên quan đến sử dụng công nghệ thông tin (nhận diện rủi ro đạo văn khi tự ý sao chép báo cáo từ AI mà không trích dẫn hoặc sử dụng hình ảnh tạo sinh vi phạm bản quyền khi viết báo cáo địa lý).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Địa lí 10, Sách giáo viên Chuyên đề học tập Địa lí 10, KHBD.
- Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trung bình của Trái Đất, biểu đồ xu thế biến đổi mực nước biển trung bình toàn cầu,...
- Lược đồ kịch bản biến đổi nhiệt độ trên Trái Đất.
- Tranh ảnh, video,... về tác động của biến đối khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Một số trang web có nội dung liên quan đến chuyên đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Địa lí 10.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và biểu biện của biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Nêu được khái niệm biến đổi khí hậu.
- Trình bày được các biểu hiện của biến đổi khí hậu.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.5 để tìm hiểu về khái niệm biến đổi khí hậu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục I.2, kết hợp quan sát Hình 1, 2 SGK tr.5, 6 để tìm hiểu về các biểu hiện của biến đổi khí hậu: tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan, mực nước biển dâng.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm biến đổi khí hậu.
- Các biểu hiện của biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm biến đổi khí hậu. - GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính xách tay cá nhân thực hiện tìm kiếm đơn giản từ khóa "Khái niệm biến đổi khí hậu" trên Google để truy cập tài liệu và đáp ứng nhu cầu thông tin. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.5 để tìm hiểu về khái niệm biến đổi khí hậu. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày khái niệm biến đổi khí hậu. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm biến đổi khí hậu. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục I.2, kết hợp quan sát Hình 1, 2 SGK tr.5, 6 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày các biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số để tăng tính tương tác trực quan: Các nhóm sử dụng máy tính bảng để cùng truy cập và cộng tác, chia sẻ ý kiến thảo luận về các biểu hiện của biến đổi khí hậu trên nền tảng trực tuyến Jamboard hoặc Padlet. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo 6 nhóm, đọc thông tin mục I.2, kết hợp quan sát Hình 1, 2 SGK tr.5, 6 để tìm hiểu về các biểu hiện của biến đổi khí hậu. - GV quan sát, theo dõi quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại một số nhóm trình bày về các biểu hiện của biến đổi khí hậu: tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan, mực nước biển dâng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Biểu hiện của biến đổi khí hậu ngày nay thể hiện ở xu thế biến đổi của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa,...; ở mực nước biển dâng và các hiện tượng khí tượng cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, rét đậm, rét hại,... - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của biến đổi khí hậu 1. Khái niệm Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan.
2. Biểu hiện a) Tăng nhiệt độ - Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 1℃ (1901 – 2020). Có chiều hướng tăng nhanh đáng kể từ giữa thế kỉ XX với mức tăng khoảng 0,12℃/thập kỉ (1951 – 2020). - Nhiệt độ có xu hướng tăng nhanh hơn ở các vùng vĩ độ cao và các vùng nằm sâu trong lục địa. b) Thay đổi lượng mưa - Lượng mưa có xu thế tăng ở phần lớn các khu vực trên toàn cầu (1901 – 2020). + Xu thế tăng rõ ràng nhất ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao. + Xu thế giảm ở nhiều khu vực nhiệt đới. - Xu thế tăng/giảm của lượng mưa phản ánh rõ ràng hơn trong giai đoạn 1951 – 2020. + Xu thế tăng rõ nhất ở khu vực châu Mỹ, Tây Âu, Ô-xtray-li-a. + Xu thế giảm rõ nhất ở các khu vực châu Phi và Trung Quốc. c) Gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan - Số đợt nắng nóng có xu thế tăng trên quy mô toàn cầu. - Các đợt hạn xảy ra ngày càng khắc nghiệt và kéo dài hơn. - Số lượng cũng như cường độ của các cơn bão mạnh tăng lên. d) Mực nước biển dâng - Mực nước biển toàn cầu có xu thế tăng. - Tuy nhiên sự gia tăng mực nước biển là không đồng nhất giữa các khu vực, cá biệt tại một số trạm mực nước biển có xu thế giảm. | 1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm đơn giản. 2.4.NC1a: HS cộng tác nhóm trực tuyến trên các nền tảng trực tuyến dùng chung (Jamboard, Padlet). |
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nguyên nhân tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS nêu được nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khí hậu toàn cầu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II,1, kết hợp đọc mục Em có biết SGK tr.7 để tìm hiểu về nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khí hậu.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khí hậu toàn cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu nguyên nhân con người
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS giải thích được nguyên nhân do con người gây biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm (bàn), đọc thông tin mục II.2, kết hợp khai thác mục Em có biết, Hình 3-6 SGK tr.7-10 để tìm hiểu về các nguyên nhân do con người gây biến đổi khí hậu.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở nguyên nhân do con người gây biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm (bàn), đọc thông tin mục II.2, kết hợp khai thác mục Em có biết, Hình 3-6 SGK tr.7-10 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu và giải thích một số nguyên nhân con người gây biến đổi khí hậu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận: Trả lời các câu hỏi gợi ý sau + Giải thích cơ chế khiến nhiệt độ bề mặt Trái Đất nóng lên. + Kể tên các chất khí nhà kính. Chất khí nào đóng vai trò lớn nhất gây biến đổi khí hậu. + Quan sát hình 4, 5, nêu các hoạt động chủ yếu của con người gây ra biến đổi khí hậu. + Dựa vào hình 6, cho biết những nước nào có mức phát thải khí nhà kính chiếm tỉ lệ lớn trên thế giới. - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: + Hãy cho biết những hoạt động hằng ngày nào của em có thể góp phần gây biến đổi khí hậu. + Hãy lí giải vì sao chặt phá rừng và khai thác rừng bừa bãi lại góp phần gây ra biến đổi khí hậu? à Gợi ý: + Những hoạt động hằng ngày có thể góp phần gây biến đổi khí hậu: sử dụng điện quá mức, không tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, chặt phá cây xanh, sử dụng túi nilon, sử dụng nhiều thức ăn có nguồn gốc động vật.... + Chặt phá và khai thác rừng bừa bãi góp phần gây biến đổi khí hậu vì đây là những hoạt động làm cho rừng bị mất đi, làm mất đi bề mặt hấp thụ các khí nhà kính do con người phát thải ra. Do vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và phát triển rừng, trồng thêm nhiều cây xanh,... - GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính xách tay nhóm truy cập công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator hoặc Canva AI) để tạo lập một hình ảnh minh họa mô phỏng hiện tượng phát thải khí nhà kính từ các khu công nghiệp hoặc nạn phá rừng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm (bàn), đọc thông tin mục II.2, kết hợp khai thác mục Em có biết, Hình 3-6 SGK tr.7-10 để nêu và giải thích một số nguyên nhân con người gây biến đổi khí hậu. - HS vận dụng kiến thức được tìm hiểu, liên hệ thực tế và bản thân để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày và giải thích một số nguyên nhân con người gây biến đổi khí hậu. - GV mời đại diện HS - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Bên cạnh những nguyên nhân tự nhiên thì ngày nay các hoạt động kinh tế - xã hội là tác nhân chủ yếu làm gia tăng biến đổi xã hội. + Trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, con người phát thải ra môi trường các chất khí nhà kính, làm không khí gần bề mặt đất nóng lên, gây biến đổi khí hậu. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Nguyên nhân con người a) Các khí nhà kính chủ yếu do con người phát thải - Khí carbon dioxide (CO2) + Là chất khí nhà kính chủ yếu, ảnh hưởng đến nhiệt độ Trái Đất, là chất khí tham chiếu để tính "tiềm năng nóng lên toàn cầu” của các khí nhà kính khác. + Lượng khí CO2 gia tăng chủ yếu do hoạt động đốt nhiên liệu hoá thạch trong công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp và các hoạt động dân sinh khác. - Khí methane (CH4) + Là loại khí nhà kính đứng thứ hai sau khi CO2; góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính. + Là sản phẩm được tạo ra do vi khuẩn phân giải các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí. - Khí nitrous oxid (N2O) + Chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong thành phần khí quyển. + Sự gia tăng của N2O chủ yếu do hoạt động nông nghiệp. - Khí hydrofluorocarbons (HFCs) + Là chất khí nhà kính không có trong tự nhiên. + Được sản xuất có tính thương mại dùng trong máy làm lạnh và chất xốp cách nhiệt. - Khí perfiuorocarbons (PFGs): Phát sinh từ ngành công nghiệp sản xuất nhôm, sản xuất các vật liệu chống cháy, sản xuất các thiết bị điện tử,... - Khí sufur hexafluoride (SF6): phát sinh từ ngành công nghiệp điện tử, trong các máy phục vụ truyền tải điện,... => So với thời kì tiền công nghiệp (1750 - 1800), tổng lượng phát thải các chất khí nhà kính tăng lên hằng năm, => Tổng lượng tích trữ và hàm lượng các chất khí trong khí quyển cũng tăng lên rất nhanh, đặc biệt trong các thập kỉ gần đây. b) Các hoạt động phát thải khí nhà kính trên thế giới - Ngành năng lượng phát thải nhiều khí nhà kính nhất. Phát thải là do đốt các nhiên liệu như than đá, khí tự nhiên, dầu để phát điện, phát nhiệt. - Các ngành công nghiệp khác phát thải khí nhà kính chủ yếu liên quan đến việc đốt nhiên liệu hoá thạch tại các cơ sở sản xuất để cung cấp năng lượng. - Con người đã phát thải khí nhà kính do nạn đốt phá rừng, phát thải từ đất đai, do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng thành đất nông nghiệp hoặc sự phân huỷ của đất than bùn. - Ngành nông nghiệp phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp chủ yếu do việc sản xuất lúa nước, chăn nuôi và đốt sinh khối. - Ngành giao thông vận tải phát thải nhà kính chủ yếu liên quan đến nhiên liệu hoá thạch bị đốt trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông.
- Các công trình xây dựng và nhà ở phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực này do sử dụng năng lượng tại chỗ và đốt nhiên liệu sưởi ấm trong các toà nhà hoặc trong nấu ăn. - Chất thải và nước thải phát thải các khí CH4, N2O từ bãi rác, nước thải.
| 6.2.NC1a: HS sử dụng có trách nhiệm công cụ AI tạo sinh (Gen AI) hỗ trợ học tập (tìm ý tưởng, tạo lập hình ảnh). |
Hoạt động 3. Tìm hiểu tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các tác động của biến đổi khí hậu và hậu quả trên phạm vi toàn cầu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, đọc nội dung thông tin mục III.1, III.2, kết hợp quan sát Hình 7, 8 SGK tr.10-12 để tìm hiểu về tác động, hậu quả của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên, hệ sinh thái và đối với kinh tế, xã hội.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu về ứng phó với biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được tầm quan trọng và sự cấp bách của ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hệ thống hóa được các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, đọc nội dung thông tin mục IV.1, 2, kết hợp quan sát Hình 9, 10 SGK tr.13-15 để tìm hiểu về:
- Tầm quan trọng và sự cấp bách của việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở tầm quan trọng và sự cấp bách của việc ứng phó với biến đổi khí hậu; các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vẽ sơ đồ khái quát tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế; HS vận dụng kiến thức đã học về tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế và kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện mối quan hệ giữa tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Bài tập luyện tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ khái quát tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế.
- GV hướng dẫn HS: Sơ đồ phải thể hiện được mối quan hệ giữa tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đối với các hoạt động kinh tế và kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS xung phong trình bày sơ đồ tư duy thể hiện mối quan hệ giữa tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và nêu ý kiến (nếu có) về sản phẩm của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và trình cho HS tham khảo sơ đồ tư duy thể hiện mối quan hệ giữa tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ.

- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức về ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện ở nhà - viết một bài báo cáo về thực trạng và đề xuất các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở địa phương; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vềứng phó với biến đổi khí hậu, tìm hiểu, sưu tầm thông tin, hình ảnh về biến đổi khí hậu ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo về thực trạng và giải phápứng phó với biến đổi khí hậu ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





