Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 10 CĐ 2: Đô thị hoá

Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2: Đô thị hoá. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 10.2: ĐÔ THỊ HÓA

(15 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm về đô thị hoá theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
  • Nêu được ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.
  • Phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển.
  • Phân biệt được quy mô của các đô thị.
  • Nhận xét và giải thích được xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển.
  • Phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển.
  • Nhận xét và giải thích được xu hướng đô thị hoá ở các nước đang phát triển.
  • So sánh được đặc điểm đô thị hoá giữa hai nhóm nước: phát triển, đang phát triển.
  • Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến dân số, kinh tế, xã hội và môi trường ở các nước đang phát triển.
  • Liên hệ được với thực tế Việt Nam.
  • Vẽ được biểu đồ cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới hoặc một số nước.
  • Xác định được trên bản đồ, lược đồ thế giới một số siêu đô thị.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.

Năng lực địa lí: 

  • Năng lực nhận thức Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, tìm kiếm thông tin trên internet, khảo sát điều tra thực tế.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí: cập nhập thông tin và liên hệ thực tế, thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm đơn giản để phục vụ học tập [1.1.NC1a]; Định hướng và điều hướng giữa các trang tài liệu địa lí trực tuyến đáng tin cậy [1.1.NC1b]; Phân tích, so sánh để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các bài viết về môi trường đô thị trên internet [1.2.NC1a].
  • Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác học tập [2.1.NC1a]; Nhận biết các công cụ số phù hợp để chia sẻ tệp kết quả học tập [2.2.NC1a]; Thực hành trích dẫn và ghi chú nguồn cơ bản khi sử dụng dữ liệu số [2.2.NC1b]; Lựa chọn công cụ số phù hợp để cộng tác và làm việc nhóm trực tuyến [2.4.NC1a].
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Biết cách sử dụng có trách nhiệm và thực hiện thao tác cơ bản với AI tạo sinh để hỗ trợ học tập [6.2.NC1a]

Năng lực AI:

  • 10.C3.2 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong cuộc sống, học tập một cách hiệu quả (thông qua viết prompt có cấu trúc điều khiển trợ lý AI hỗ trợ thu thập dữ liệu dân số của các siêu đô thị lớn trên thế giới).
  • 10.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng, thông qua việc liên hệ đến các giá trị như an toàn, công bằng và quyền lợi con người (thông qua việc chủ động rà soát, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu do AI cung cấp để phát hiện lỗi "ảo giác AI").

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực: trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Trách nhiệm: có ý thức với việc đóng góp của bản thân và gia đình vào quá trình đô thị hoá bền vững.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Sách Chuyên đề học tập Địa lí 10, Sách giáo viên Chuyên đề học tập Địa lí 10, KHBD.
  • Bản đồ tỉ lệ dân thành thị các nước trên thế giới.
  • Bản đồ một số siêu đô thị trên thế giới.
  • Bảng số liệu về đô thị hoá trên thế giới và Việt Nam.
  • Hình ảnh, video về đô thị trên thế giới và Việt Nam.
  • Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
  • Danh sách một số trang web có liên quan đến chuyên đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Địa lí 10. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, giúp HS xác định được nội dung bài học và có hiểu biết khái quát về đô thị hóa, hứng thú tìm hiểu chuyên đề.

b. Nội dung: 

- GV sưu tầm tranh ảnh về một số đô thị ở nước đang phát triển và ở nước phát triển và tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên thành phố. 

- Từ đó, GV rút ra vấn đề: Đô thị hoá là xu thế tất yếu của thế giới và mỗi quốc gia. Đô thị hoá có tác động toàn điện đến mọi mặt của xã hội loài người. Đô thị hoá là gì? Đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển khác nhau như thế nào?

c. Sản phẩm: Tên thành phố của các nước phát triển và đang phát triển ứng với từng hình.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên thành phố”.

- GV trình chiếu lần lượt hình ảnh đô thị ở nước đang phát triển và ở nước phát triển, yêu cầu HS đoán tên của các thành phố ứng với từng hình.

+ Hình 1: 

kenhhoctap

+ Hình 2:

kenhhoctap

+ Hình 3:

kenhhoctap

+ Hình 4:

kenhhoctap

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đưa ra các câu trả lời ứng với mỗi hình ảnh:

+ Hình 1: Thành phố To-ky-o (Nhật Bản).

+ Hình 2: Thành phố Xin-ga-po (Singgapore).

+ Hình 3: Thành phố Niu York (Hoa Kì).

+ Hình 4: Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đô thị hoá là xu thế tất yếu của thế giới và mỗi quốc gia. Đô thị hoá có tác động toàn điện đến mọi mặt của xã hội loài người. Đô thị hoá là gì? Đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển khác nhau như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong chuyên đề này – Chuyên đề 2: Đô thị hóa.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm đô thị họa và tỉ lệ dân thành thị 

Hoạt động 1.1. Đô thị hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS trình bày được khái niệm về đô thị hóa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 của chuyên đề, kết hợp với kiến thức đã học và hoàn thành nhiệm vụ học tập để hiểu về đô thị hoá; một số câu hỏi HS cần trả lời được trong mục:

- Đô thị hoá là gì?

- Đô thị hoá có những đặc điểm nào?

- Ý nghĩa của đô thị hoá là gì?

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Khái niệm đô thị hóa.

- Đặc điểm của đô thị hóa.

- Ý nghĩa của đô thị hóa. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 1.2. Tỉ lệ dân thành thị 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS nêu được ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 của chuyên đề, kết hợp với kiến thức đã học và hoàn thành nhiệm vụ học tập để hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị; một số câu hỏi HS cần trả lời được trong mục:

- Tỉ lệ dân thành thị được tính như thế nào?

- Nêu ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

- Nhận xét sự phân hoá về tỉ lệ dân thành thị của các nước năm 2020.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Cách tính tỉ lệ dân thành thị.

- Ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

- Nhận xét sự phân hoá về tỉ lệ dân thành thị của các nước năm 2020.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.2 SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi:

+ Tỉ lệ dân thành thị được tính như thế nào?

+ Nêu ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

- GV yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm và tính toán tỉ lệ dân thành thị của một quốc gia bất kì. GV gợi ý cho học sinh các nhóm sử dụng máy tính bảng để cùng truy cập, cộng tác tính toán và nhập công thức tính tỉ lệ phần trăm trên tệp bảng tính trực tuyến Google Sheets dùng chung của nhóm.

- GV trình chiếu cho HS quan sát, tham khảo Bảng tỉ lệ dân thành thị và một số tiêu chí chất lượng cuộc sống của một số nước năm 2020. 

Nước/ 

Tiêu chí

Tỉ lệ dân thành thị (%)GDP/ người (USD)Tuổi thọ trung bình (tuổi)
Bu-run-đi13,7274,062
Ma-la-uy17,4625,364
Xu-đăng35,3595,565
Thụy Điển88,052 259,383
Hoa Kỳ82,763 543,679
Nhật Bản91,839 538,984
Thế giới56,219 903,973

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1 SGK tr.17, thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hoá về tỉ lệ dân thành thị của các nước năm 2020.

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải, sự khác nhau về màu sắc thể hiện tỉ lệ dân thành thị của các nước, từ đó rút ra đặc điểm phân bố. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhiệm vụ 1: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin kênh chữ mục I.2 để tìm hiểu về cách tính và ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị .

- Nhiệm vụ 2: HS làm việc cá nhân, quan sát bản đồ để nhận xét sự phân hoá về tỉ lệ dân thành thị của các nước năm 2020. Sau đó, thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án.

- GV hướng dẫn HS, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Cách tính tỉ lệ dân thành thị.

+ Ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

+ Nhận xét sự phân hoá về tỉ lệ dân thành thị của các nước năm 2020.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tỉ lệ dân thành thị.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1.2. Tỉ lệ dân thành thị 

- Cách tính tỉ lệ dân thành thị:

Tỉ lệ dân thành thị (%) = Số dân thành thị/Tổng số dân x 100

- Ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị.

+ Là chỉ báo về mức độ đô thị hoá của một quốc gia. Tỉ

lệ dân thành thị lớn thường thể hiện mức độ đô thị hoá cao.

+ Cho biết trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nhìn chung, những khu vực và các nước có tỉ lệ dân thành thị cao có hoạt động kinh tế phát triển hơn và chất lượng cuộc sống của dân cư cũng cao hơn những khu vực và quốc gia có tỉ lệ dân thành thị thấp. 

- Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị của các nước trên thế giới có sự chênh lệch rất lớn: 

+ Các nước có tỉ lệ dân thành thị cao thường là các nước phát triển ở Bắc Mỹ, châu Âu, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len, Nhật Bản, Hàn Quốc,... một số nước đang phát triển ở Nam Mỹ (như Bra-xin, Ác-hen-ti-na,...)... 

+ Các nước có tỉ lệ dân thành thị thấp phần lớn là các nước đang phát triển ở Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi, Đông Phi,... 

=> Sự chênh lệch về tỉ lệ dân thành thị giữa các nước chủ yếu do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức độ đô thị hoá giữa các nước.

   

   

   

   

   

   

   

2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ số phù hợp để cộng tác và làm việc nhóm trực tuyến. 

Hoạt động 2: Tìm hiểu đô thị hóa ở các nước phát triển

Hoạt động 2.1. Đặc điểm đô thị hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 của chuyên đề, kết hợp với kiến thức đã học để phân tích các đặc điểm của đô thị hoá ở các nước phát triển.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2.2. Quy mô đô thị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS phân biệt được quy mô của các đô thị ở các nước phát triển.

b. Nội dung: 

- Phân biệt quy mô đô thị ở các nước phát triển.

- Xác định vị trí các siêu đô thị của các nước phát triển.

- Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số của các siêu đô thị ở các nước phát triển trong giai đoạn 1950 - 2020.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở quy mô của các đô thị ở các nước phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.2, kết hợp quan sát các hình 3-5, bảng 2 SGK tr.19, 20 và cho biết:

+ Phân biệt quy mô đô thị ở các nước phát triển.

+ Xác định vị trí các siêu đô thị của các nước phát triển.

- Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số của các siêu đô thị ở các nước phát triển trong giai đoạn 1950 - 2020.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về một số siêu đô thị trên thế giới:

https://www.youtube.com/watch?v=0nK32p4QHhs

https://www.youtube.com/watch?v=q2m6bwxBsrM

kenhhoctap

Siêu đô thị To-ky-o

kenhhoctap

Siêu đô thị O-sa-ka

kenhhoctap

Siêu đô thị New York

kenhhoctap

Siêu đô thị Mát-xco-va

   

   

kenhhoctap

Siêu đô thị Lốt An-giơ-lét

kenhhoctap

Siêu đô thị Pa-ri

- GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính xách tay cá nhân để điều hướng và tìm kiếm vị trí của 6 siêu đô thị lớn trên bản đồ số tương tác Google Earth.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, khai thác kênh hình, kênh chữ mục I.2 SGK, kết hợp quan sát hình ảnh do GV cung cấp để tìm hiểu về quy mô đô thị của các nước phát triển.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày về quy mô đô thị của các nước phát triển.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quy mô đô thị của các nước phát triển.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2.2. Quy mô đô thị

- Dựa vào quy mô dân số, các nước phát triển phân đô thị thành các loại:

+ Đô thị nhỏ có số dân từ 0,3 đến dưới 1 triệu dân.

+ Đô thị trung bình có số dân từ 1 đến dưới 5 triệu dân.

+ Đô thị lớn có số dân từ 5 đến dưới 10 triệu dân.

+ Đô thị cực lớn (siêu đô thị) có từ 10 triệu dân trở lên.

- Xác định vị trí của 6 siêu đô thị ở các nước phát triển (năm 2020): Tô-ky-ô (Nhật Bản), Ô-xa-ca (Nhật Bản), Niu Oóc (Hoa Kỳ), Mát-xcơ-va (Liên bang Nga), Lốt An-giơ-lét (Hoa Kỳ), Pa-ri (Pháp).

- Quy mô dân số của các siêu đô thị ở các nước phát triển trong giai đoạn 1950 – 2020 có sự tăng lên, tăng nhanh trong giai đoạn 1950 - 2000, tăng chậm hơn ở giai đoạn 2000 - 2020.

1.1.NC1b: HS định hướng và điều hướng giữa các trang tài liệu địa lí trực tuyến đáng tin cậy.

Hoạt động 2.3. Xu hướng đô thị hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,  HS nhận xét và giải thích được xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển.

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3, hình 6 và bảng 3, hãy nhận xét và giải thích xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Đô thị hóa ở các nước đang phát triển

Hoạt động 3.1. Đặc điểm đô thị hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

b. Nội dung: 

- Đọc thông tin trong mục 1, bảng 4 và hình 7, hãy phân tích đặc điểm đô thị hoá

ở các nước đang phát triển.

- Dựa vào hình 1, hãy xác định một số siêu đô thị của các nước đang phát triển.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục III.1, kết hợp quan sát bảng 4, hình 3, 7 SGK tr.22-25 và trả lời câu hỏi:

+ Đọc thông tin trong mục 1, bảng 4 và hình 7, hãy phân tích đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

kenhhoctap

kenhhoctap

+ GV yêu cầu học sinh các nhóm sử dụng máy tính xách tay truy cập chatbot AI tạo sinh (như ChatGPT hoặc Gemini) để tra cứu nhanh danh sách và số liệu dân số mới nhất của một số siêu đô thị như Thượng Hải, Mumbai, Jakarta.

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh không chỉ nhập một câu lệnh ngắn chung chung mà áp dụng kỹ thuật viết prompt có mục tiêu cụ thể. Học sinh phải đóng vai một nhà nghiên cứu đô thị học, thiết lập câu lệnh rõ ràng bao gồm vai trò, ngữ cảnh (sự bùng nổ dân số thành thị tại các nước đang phát triển) và ràng buộc định dạng đầu ra (yêu cầu AI lập bảng so sánh dân số Thượng Hải, Mumbai, Jakarta qua các năm 2010, 2020 và dự báo năm 2030).

+ Sau khi các nhóm nhận được kết quả từ trợ lý AI, giáo viên tổ chức hoạt động phản biện làm chủ công nghệ: "Các nhóm chú ý, AI tạo sinh hoạt động dựa trên dữ liệu học máy nên có thể xảy ra lỗi 'ảo giác AI' (cung cấp số liệu dân số bị sai hoặc bị lỗi thời). Các em tuyệt đối không sử dụng ngay dữ liệu của AI. Hãy đóng vai trò kiểm soát tối cao, chủ động đối chiếu bảng số liệu của AI cung cấp với số liệu chính thức của Liên hợp quốc (UN Habitat) hoặc sách giáo khoa để kiểm chứng tính xác thực, độ chính xác trước khi đưa vào sản phẩm báo cáo nhóm.

+ Dựa vào hình 3, hãy xác định một số siêu đô thị của các nước đang phát triển. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi mở:

+ Đô thị hoá ở các nước đang phát triển diễn ra từ khi nào?

+ Ở các nước đang phát triển, đô thị hoá gắn với quá trình nào?

+ Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị ở các nước đang phát triển diễn ra như thế nào?

+ Đô thị ở các nước đang phát triển có đặc điểm ra sao?

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số siêu đô thị của các nước đang phát triển:

kenhhoctap

Siêu đô thị Mê-hi-cô Xi-ti

kenhhoctap

Siêu đô thị Xao-pao-lô

kenhhoctap

Siêu đô thị Thượng Hải

kenhhoctap

Siêu đô thị Mum-bai

kenhhoctap

Siêu đô thị Bắc Kinh

kenhhoctap

Siêu đô thị Gia-các-ta

- GV khuyến khích HS sử dụng phương pháp sơ đồ hoá kiến thức để khái quát được đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển, dễ dàng so sánh được đặc điểm đô thị hoá ở các nhóm nước.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận cặp đôi, làm việc với thông tin, dữ liệu trong mục, kết hơp quan sát một số hình về đô thị của các nước đang phát triển, trả lời câu hỏi gợi mở của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về đặc điểm đô thị hóa của các nước đang phát triển.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm đô thị hóa của các nước đang phát triển.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3.1. Đặc điểm đô thị hóa

Đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển

- Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân số và công nghiệp hoá. 

Sự “bùng nổ” đô thị hoá, với đặc trưng di dân từ nông thôn vào các thành phố để tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập. 

à Nhiều đô thị ở các nước đang phát triển được hình thành. Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

- Số dân thành thị tăng nhanh dẫn đến tốc độ tăng dân số thành thị cao. + số dân thành thị tăng nhanh và ngày càng chiếm tỉ lệ cao hơn trong tổng số dân. 

+ Đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh hơn công nghiệp hoá. Tốc độ tăng dân số thành thị của các nước đang phát triển vẫn cao mặc dù có xu hướng giảm.

- Tỉ lệ dân thành thị nhìn chung còn thấp và có sự khác biệt giữa các khu vực và các nước:  tỉ lệ dân thành thị của các nước đang phát triển thấp hơn mức trung bình của thế giới và có sự khác biệt lớn giữa các khu vực và các nước. 

- Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh. 

+ Số lượng các đô thị và quy mô đô thị ở các nước đang phát triển tăng nhanh. Số lượng đô thị ngày càng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số đô thị của thế giới.

+ Sự tăng trưởng dân số đô thị ở các nước đang phát triển cũng chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn và các siêu đô thị.

Vị trí một số siêu đô thị của các nước đang phát triển trên bản đồ siêu đô thị trên thế giới

Mê-hi-cô Xi-ti, Xao Pao-lô, Niu Đê-li, Thượng Hải, Mum-bai, Cai-rô, Bắc Kinh, Gia-các-ta,...

6.2.NC1a: HS ý thức được các khía cạnh đạo đức, cam kết không sử dụng AI làm giả thông tin.

10.C3.2: Học sinh biết cách xây dựng câu lệnh (prompt) có cấu trúc để tương tác hiệu quả với AI tạo sinh phục vụ học tập.

10.A1.2: Học sinh giải thích được tầm quan trọng của việc kiểm soát, thẩm định đa nguồn thông tin số và chịu trách nhiệm cuối cùng của con người trước các gợi ý của hệ thống AI.

Hoạt động 3.2. Xu hướng đô thị hóa ở các nước đang phát triển

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét và giải thích được xu hướng đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

b. Nội dung:  Dựa vào thông tin mục 2 và hình 8, hãy nhận xét và giải thích xu hướng đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở xu hướng đô thị hoá ở các nước đang phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tác động của đô thị hóa 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến kinh tế, xã hội và môi trường ở các nước đang phát triển.

- Liên hệ được tác động của đô thị hoá với thực tế ở Việt Nam.

b. Nội dung:  Dựa vào thông tin, hãy:

- Phân tích tác động của đô thị hoá đến kinh tế, xã hội, môi trường ở các nước đang phát triển.

- Nêu tác động của đô thị hoá đối với nước ta.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở tác động của đô thị hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 

- Củng cố kiến thức về đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, nhận xét và giải thích bảng số liệu thống kê, về biểu đồ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.27.

c. Sản phẩm: 

- So sánh đặc điểm đô thị hóa giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển.

- Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, nêu nhận xét.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong chuyên đề để giải quyết những tình huống thực tế, liên hệ với địa phương và Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu HS trả lời câu hỏi bài tập 2 phần Vận dụng SGK tr.27.

c. Sản phẩm: Một số biện pháp để khắc phục một trong những vấn đề nan giải ở các đô thị lớn của nước ta hiện nay (gợi ý vấn đề: ùn tắc giao thông, tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội, di cư tự do vào đô thị, ô nhiễm môi trường đô thị,...).

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay