Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 11 CĐ 1: Một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1: Một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 11.1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(15 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu khái quát được lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (Xác định được vị trí địa lí của sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ liên quan đến lưu vực sông Mê Công và Biển Đông; xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng trên bản đồ,...).
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về lưu vực sông Mê Công, hệ thống đập thuỷ điện trên dòng chính sông Mê Công (năm 2020); đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về tỉ lệ diện tích lưu vực sông Mê Công theo quốc gia.
+ Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung chuyên đề.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nội dung liên quan; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ kiến thức địa lí).
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định rõ nhu cầu thông tin và thực hiện các tìm kiếm cơ bản trên internet [1.1.NC1a]; Định hướng và điều hướng giữa các nguồn tài liệu số địa lí đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu [1.1.NC1b]
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Sử dụng hiệu quả các nền tảng trực tuyến dùng chung để cộng tác học tập nhóm [2.4.NC1a].
- An toàn: Thực thi tốt các hành động bảo vệ sức khỏe và an sinh số khi làm việc liên tục với thiết bị số [4.3.NC1a].
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Thực hành tương tác và sử dụng có trách nhiệm công cụ AI tạo sinh hỗ trợ học tập [6.2.NC1a].
Năng lực AI:
- 11.C3.MR1 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ để tìm kiếm, tổng hợp và phân tích kiến thức chuyên sâu về tình hình hợp tác và khai thác tài nguyên trên Biển Đông.
3. Phẩm chất
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của sông Mê Công; những hoạt động hợp tác ở Biển Đông và thái độ tôn trọng những quy định về hợp tác an ninh, quốc phòng trên Biển Đông
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho đất nước và khu vực.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ lưu vực sông Mê Công, bản đồ Biển Đông...
- Video, tranh ảnh về lưu vực sông Mê Công, Uỷ hội sông Mê Công, các quốc gia thuộc lưu vực sông Mê Công, Biển Đông.
- Phiếu học tập.
- Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin:
+ https://www.mrcmekong.org/vietnamese
+ https://mekongtourism.org/
+ http://www.mekongenvironmentforum.org/
+https://vnmc.gov.vn/
+ https://nghiencuubiendong.vn/
+ https://dskbd.org/
+http://www.visi.ac.vn/pages/vi/index
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG (MRC)
Hoạt động 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
a. Mục tiêu: Nêu được khái quát lưu vực sông Mê Công
Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, bản đồ về lưu vực sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát lưu vực sông Mê Công
c. Sản phẩm học tập: Khái quát lưu vực sông Mê Công
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 1 và hình 1, kết hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức đã học, hãy: + Xác định vị trí của lưu vực sông Mê Công trên bản đồ. + Nêu khái quát về lưu vực sông Mê Công (vị trí, phạm vi và đặc điểm lưu vực).
- Để hỗ trợ trực quan hóa, GV yêu cầu HS kết nối internet: Học sinh sử dụng máy tính xách tay cá nhân để điều hướng và truy cập website chính thống của Uỷ hội sông Mê Công quốc tế (mrcmekong.org) nhằm khai thác bản đồ số tương tác về phân bố dòng chảy sông Mê Công. - GV nhắc nhở học sinh thực hiện tư thế ngồi học thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt an toàn từ 50-70cm so với màn hình máy tính và chớp mắt đều đặn để bảo vệ thị lực trong suốt thời gian làm việc trực tuyến. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin và các hình để hoàn thành nhiệm vụ theo suy nghĩ, hiểu biết của mình. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng kiến thức: + Sông Mê Công có nhiều tên gọi khác nhau. Ở thượng nguồn, sông được người Trung Quốc gọi là Lan Thương Giang có nghĩa là con sông cuộn sóng. Người Lào và người Thái Lan gọi là Mènam Khong, có nghĩa là sông Mẹ. Người Cam-pu-chia sử dụng tên gọi Tôn-lê Thơm có nghĩa là sông Lớn. Về đến Việt Nam, sông Mê Công chia thành sông Tiền và sông Hậu, đổ ra biển ở chín cửa nên còn gọi là sông Cửu Long. + Mùa lũ cung cấp phù sa cho vùng đồng bằng rộng lớn, nhiều hệ sinh thái của sông Mê Công đã phát triển do sự thay đổi dòng chảy theo mùa. Vòng đời của nhiều loài cá sông Mê Công phụ thuộc vào mùa lũ. Cá di cư đến các vùng sâu trên dòng chính để tìm nơi ẩn náu trong mùa khô. Trong mùa lũ, chúng di cư trở lại bãi đẻ và kiếm ăn trên các vùng ngập lũ giàu dinh dưỡng. + Năm 2019 và 2020, ở đồng bằng sông Cửu Long, mực nước đã giảm xuống mức thấp nhất trong 100 năm trở lại đây. Lượng nước chảy vào đồng bằng ít đi trong khi mực nước biển lại dâng cao, làm tăng độ mặn của đất. Do đó, diện tích đất dành cho trồng trọt ngày càng bị thu hẹp. https://www.youtube.com/watch?v=tKQkI3E90M4&t=35s Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Uỷ hội sông Mê Công 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công - Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam với chiều dài khoảng 4 763 km, (thứ ba châu Á, thứ 12 thế giới). - Được chia thành khu vực thượng nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam). - Diện tích lưu vực là 810 000 km2, Lào và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất. - Tổng lượng dòng chảy trung bình năm là 475 tỉ mỉ3 và có sự phân mùa, phần thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân hoặc đấu hạ (băng tuyết tan), phần hạ lưu có mùa lũ trùng với mùa mưa (tháng 6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80% tổng lưu lượng dòng chảy cả năm). - Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới (sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng cư, động vật có vú,... - Dân số: có hơn 65 triệu người sinh sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc khác nhau, có nền văn hoá đa dạng. - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam). - Các hoạt động kinh tế đa dạng: trồng trọt, thuỷ sản, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện, du lịch | 1.1.NC1b: HS định hướng và điều hướng giữa các nguồn tài liệu số địa lí đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu. 4.3.NC1a: HS thực thi tốt các hành động bảo vệ sức khỏe và an sinh số khi làm việc liên tục với thiết bị số. |
Hoạt động 2: Uỷ hội sông Mê Công
a. Mục tiêu: Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
c. Sản phẩm học tập: Lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công
a. Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
c. Sản phẩm học tập: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát các hoạt động khác nhau của Uỷ hội sông Mê Công, bao gồm: các hoạt động chung, các dự án hợp tác xuyên biên giới, các sáng kiến và chương trình hợp tác. - GV cho HS làm việc theo cặp. - GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 3, hãy: + Cho biết các hoạt động chung tiêu biểu (các hoạt động xuyên biên giới và các hoạt động ở cấp độ khu vực). + Cho biết các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới (các dự án song phương và tác động của dự án đến các quốc gia). + Cho biết các sáng kiến và chương trình hợp tác (các sáng kiến hợp tác tiêu biểu, các chương trình hợp tác tiêu biểu, các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia có liên quan).
- GV yêu cầu học sinh các nhóm sử dụng máy tính xách tay cùng truy cập, đóng góp và đồng xây dựng nội dung phân loại các hoạt động của MRC trên không gian cộng tác trực tuyến Padlet dùng chung của lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin và gợi ý của GV, làm việc theo cặp và hoàn thành nhiệm vụ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến. GV ghi tóm tắt ý kiến của các HS lên bảng và yêu cầu các cặp có chung nhiệm vụ nhận xét - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng kiến thức: https://www.youtube.com/watch?v=z_M8gFYjQS0 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động 4 | 3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công - Các hoạt động chung tiêu biểu: + Mục tiêu chia sẻ lợi ích chung về tài nguyên nước và giải quyết những vấn đề xuyên - biên giới trong lưu vực. + Hỗ trợ kĩ thuật và xây dựng các công cụ thực hành giữa các quốc gia + Cấp độ khu vực giải quyết những vấn đề, thách thức và cơ hội của lưu vực song song với các mục tiêu phát triển bên vùng của Liên hợp quốc. + Thông qua năm thủ tục về chất lượng nước, chia sẻ số liệu, giám sát sử dụng nước, duy trì dòng chảy và tham vấn sử dụng nước. + Đã đạt được 7 thành tựu trong giai đoạn 2016 – 2020. - Các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới: + Mục tiêu giảm bớt căng thẳng và tăng cường hợp tác giữa các quốc gia, tăng cường năng lực cấp tỉnh và quốc gia liên quan đến sử dụng nước và điều phối, tạo ra khung thể chế tốt hơn..... + Dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên nước sông Mê Công. + Xây dựng năm dự án song phương quản lí thuỷ sản, đất ngập nước, châu thổ, hồ và lưu vực sông - Các sáng kiến và chương trình hợp tác: + Các sáng kiến hợp tác tiêu biểu sáng kiến thích ứng với biến đổi khí hậu (CCAD), sáng kiến phát triển thuỷ điện bên vùng (ISH) + Các chương trình hợp tác tiêu biểu chương trình nông nghiệp và thuỷ lợi (AIP), chương trình quản lí hạn hán (DMP), chương trình môi trường (EP), chương trình thuỷ sản (FP), chương trình giao thông thuỷ (NAP),... + Các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia có liên quan: hợp tác Mê Công – Lan Thương, quan hệ đối tác Mê Công – Hoa Kỳ, hợp tác Mê Công – Nhật Bản, hợp tác Mê Công – Hàn Quốc, hợp tác Mê Công – sông Hằng (Ấn Độ),... | 2.4.NC1a: HS sử dụng hiệu quả các nền tảng trực tuyến dùng chung để cộng tác học tập nhóm. |
Hoạt động 4: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
a. Mục tiêu: Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5 : Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông.
- HS đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông.
- Nhận xét được bản đồ thể hiện tài nguyên thiên nhiên và bản đồ khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông
c. Sản phẩm học tập: Sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về lưu vực sông Mê Công và hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông.
- Hệ thống hoá kiến thức về các nội dung liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





