Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 11 CĐ 2: Một số vấn đề về du lịch thế giới

Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2: Một số vấn đề về du lịch thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 11.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH THẾ GIỚI

(10 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, liên hệ được với tài nguyên du lịch Việt Nam. 
  • Trình bày được một số loại hình du lịch phổ biến trên thế giới hiện nay, liên hệ được với cái hoạt động du lịch Việt Nam. 
  • Trình bày được một số xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. 
  • Liên hệ để hiểu được các định hướng phát triển du lịch Việt Nam. 
  • Liên hệ được các ngành nghề liên quan đến du lịch. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: Giải thích được các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự hình thành, phát triển và phân bố của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, các loại hình du lịch trên thế giới…).
  • Tìm hiểu địa lí: 
  • Sử dụng được tranh, ảnh địa lí để thấy được sự đa dạng của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, lập được bộ sưu tập hình ảnh (bản giấy và bản kĩ thuật số) về du lịch thế giới. 
  • Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc, hệ thống hóa các thông tin về tài nguyên du lịch, các loại hình du lịch, xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. 
  •  Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Cập nhật thông tin và liên hệ được thực tế địa phương đất nước du lịch. 
  • Thực hiện chủ đề học tập khám phá thực tiễn: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề du lịch thế giới. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 

Năng lực số:

  • Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm cơ bản để phục vụ bài học [1.1.NC1a]; Định hướng và điều hướng giữa các nguồn tài liệu du lịch đáng tin cậy trên internet [1.1.NC1b]; Biết cách tổ chức, tạo thư mục lưu trữ số gọn gàng, khoa học trên thiết bị [1.3.NC1a]
  • Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Lựa chọn công nghệ số đơn giản phù hợp để tương tác học tập [2.1.NC1a].
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Thực hành sử dụng có trách nhiệm công cụ AI tạo sinh hỗ trợ học tập [6.2.NC1a].

Năng lực AI:

  • 11.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát của con người (thông qua việc chủ động rà soát, kiểm chứng độ chính xác của các số liệu thống kê du lịch thế giới do AI cung cấp để phát hiện lỗi "ảo giác AI" bằng nguồn UNWTO đáng tin cậy).

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng sự khác biệt văn hóa tại các điểm đến du lịch, các giá trị nhân văn khác nhau trên thế giới. 
  • Có ý thức và hành động thiết thực trong việc bảo vệ, tôn tạo và khai thác các tài nguyên du lịch, phát triển các loại hình du lịch. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Hình ảnh về một số loại tài nguyên du lịch, điểm du lịch. 
  • Đường link một số trang web có nội dung liên quan:

+ Tổ chức Du lịch Thế giưới: https://www/unwto.org/

+ Tổng cục Du lịch Việt Nam: https://vietnamtourism.gov.vn/

  • Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- HS xác định được vấn đề đặt ra trong bài học. 

- HS có hứng thú tìm hiểu các vấn đề về du lịch thế giới. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra tình huống cho HS: Một địa phương ở miền núi, có phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp và người dân có bản sắc văn hóa độc đáo. Theo em, địa phương đó nên phát triển ngành kinh tế gì để khai thác hiệu quả điều kiện đó? 

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi tình huống.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Với các tỉnh miền núi, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa chưa được phát huy hết tiềm năng. Vì vậy cả Đảng và chính quyền đã đưa ra chính sách phát triển ngành kinh tế Du lịch để làm đa dạng các sản phẩm du đồng thời hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo tồn nét văn hóa bản địa đặc sắc. 

kenhhoctapkenhhoctap

   Du lịch sinh thái của xã Hồng Kim                  Làng du lịch Cát Cát (Lào Cai)

- GV dẫn dắt vào bài học: Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có ý nghãi nhân văn sâu sắc, đóng góp lớn vào hội nhập quốc tế và đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường. Du lịch phát triển nhanh chóng nhờ vào khai thác hiểu qua các nguồn tài nguyên du lịch và đa dạng hóa các loại hình du lịch. Tài nguyên du lịch phong phú như thế nào? Các loại hình du lịch có đặc điểm gì thu hút khách du lịch? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài ngày hôm nay – Chuyên đề 11.2: Một số vấn đề về du lịch thế giới. 

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. TÀI NGUYÊN DU LỊCH THẾ GIỚI 

Hoạt động 1:  Tìm hiểu tài nguyên du lịch thế giới 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, liên hệ được với tài nguyên du lịch Việt Nam. 

- Sử dụng được tranh, ảnh để thấy được sự đa dạng của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, lập được bộ sưu tập hình ảnh (bàn giấy và kĩ thuật số) về du lịch thế giới. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1 – Hình 6, mục Em có biết, thông tin mục I.1, I.2 SGK tr 27 – tr 34 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2: 

- Hãy chứng minh sự đa dạng, phong phú của tài nguyên du lịch tự nhiên. 

- Hãy chứng minh tài nguyên du lịch văn hóa trên thế giới rất đa dạng và được sáng tạo ngày càng phong phú hơn. 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1, 2 của HS và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2:  Tìm hiểu tài nguyên du lịch Việt Nam 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của các loại tài nguyên du lịch ở Việt Nam. 

- Sử dụng được tranh ảnh để thấy được sự đa dạng của loại tài nguyên du lịch ở Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 7, thông tin mục I.3 SGK tr. 34 và trả lời câu hỏi: Trình bày tiềm năng của tài nguyên du lịch ở Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tài nguyên du lịch ở Việt Nam và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Việt Nam ta cũng đang trên đà phát triển các loại hình du lịch sinh thái và du lịch văn hóa nhằm thu hút khách du lịch đồng thời tạo nền kinh tế du lịch phát triển.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 7, thông tin mục I.3 SGK tr 34 và trả lời câu hỏi: Trình bày tiềm năng của tài nguyên du lịch ở Việt Nam (Đính kèm ảnh phía dưới Hoạt động 2).

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh, video liên quan đến tài nguyên du lịch Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV yêu cầu học sinh thực hiện tạo thư mục lưu trữ số 'Dia_li_11_Chuyen_de_2' trên ổ đĩa máy tính cá nhân để quản lý, phân loại các tệp tài liệu số và hình ảnh tìm kiếm được về tiềm năng du lịch Việt Nam một cách khoa học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-  GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu tiềm năng của tài nguyên du lịch ở Việt Nam. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việt Nam được ưu ái ban tặng những điều kiện tự nhiên phong phú và đặc sắc để xây dựng nên những điểm du lịch uy tín, thu hút lượng khách du lịch từ đông đảo từ các nước trên thế giới. Tuy nhiên ngành du lịch Việt Nam cũng đang gặp khó khăn trong việc khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Tài nguyên du lịch Việt Nam

Tài nguyên du lịch Việt Nam rất đa dạng và phong phú, đây là cơ sở để phát triển ngành du lịch, đem lại nguồn thu lớn cho đất nước. 

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: 

Địa hình:

  • Địa hình núi đa dạng nhiều địa điểm thuận lợi tổ chức hoạt động du lịch thể thao, thăm quan… (đỉnh núi Phan – xi – păng, đỉnh núi Pu – ta – lăng…).
  • Địa hình các – xtơ: địa hình ngập nước (vịnh Hạ Long), Quần thể danh thắng Tràng An…
  • Bãi biển: Hạ Long, Mỹ Khê…

+ Khí hậu: phân hóa đa dạng theo lãnh thổ. 

+ Thủy văn: nhiều sông hồ nổi tiếng (sông Hương, hồ Ba Bể…)

+ Hệ sinh thái: có 34 vườn quốc gia, 11 khu sinh quyển (Phong Nha – Kẻ Bàng, Cát Tiên…)

- Tài nguyên du lịch văn hóa

+ Di tích lịch sử - văn hóa, khảo cổ, kiến trúc: Hoàng thành Thăng long, phố cổ Hội An…

+ Giá trị truyền thống, lễ hội, văn hóa dân gian và các giá trị văn hóa khác: lễ hội Đền Hùng, Yên Tử…

+ Các công trình lao động, sáng tạo của con người: làng gồm Bát Tràng, làng thêu Văn Lâm…

1.3.NC1a: HS biết cách tổ chức, tạo thư mục lưu trữ số gọn gàng, khoa học trên thiết bị.

kenhhoctap

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM

kenhhoctapkenhhoctap

Đỉnh núi Phan – xi – phăng       Quần thể Tràng An – bảo tàng địa chất ngoài trời

kenhhoctapkenhhoctap

Hồ Ba Bể - vẻ đẹp tiềm ẩn và lôi cuốn              Vườn quốc gia Cát Tiên

kenhhoctapkenhhoctap

                     Phố cổ Hội An                                                  Lễ hội Đền Hùng 

kenhhoctap

Làng gốm Bát Tràng 

 Video: https://www.youtube.com/watch?v=wkRLe3rZyEA

II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số loại hình du lịch phổ biến trên thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được một số loại hình du lịch phổ biến trên thế giới hiện nay, liên hệ được với hoạt động du lịch ở Việt Nam. 

- Cập nhật thông tin về liên hệ thực tế liên hệ được thực tế địa phương, đất nước về du lịch.

- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề du lịch thế giới. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 8 – Hình 10, mục Em có biết, thông tin trong mục II.1 – II.5 SGK tr.35 – tr.40 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: 

- Trình bày một số loại hình du lịch phổ biến trên thế giới hiện nay. 

- Lấy ví dụ để thấy các loại hình du lịch thường kết hợp với nhau. 

- Kể tên các loại hình du lịch phổ biến ở Việt Nam. 

- Lấy ví dụ các điểm du lịch nổi tiếng cho từng loại hình.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về các loại hình du lịch và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

III. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM

Hoạt động 5: Tìm hiểu xu hướng phát triển du lịch trên thế giới và định hướng phát triển cho du lịch Việt Nam. 

a. Mục tiêu: Thông quan hoạt động, HS: 

- Trình bày được một số xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. 

- Liên hệ được các định hướng phát triển du lịch Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác sơ đồ và thông tin mục III SGK tr.41 - 42 và trả lời câu hỏi: 

- Hãy trình bày một số xu hướng phát triển du lịch trên thế giới.

- Hãy nêu định hướng phát triển du lịch Việt Nam. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về định hướng phát triển du lịch thế giới; Việt Nam và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,  khai thác thông tin mục III.1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày một số xu hướng phát triển du lịch trên thế giới.

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video liên quan đến xu hướng phát triển du lịch trên thế giới:

kenhhoctap

Du lịch bảo tồn làng Giethoorn 

kenhhoctap

Maldives – mô hình du lịch xanh trên thế giới

https://www.youtube.com/watch?v=ZRc6UTICYA0 

(Từ 0:09 – 2:09) 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin để hoàn thành nhiệm vụ theo suy nghĩ, hiểu biết của mình.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức: Thông điệp của ngày Du lịch Thế giới (27/3): Du lịch và đầu tư xanh đã chứng minh bước chuyển hóa trong việc định hướng xây dựng du lịch phát triển một cách bền vững kết hợp với những yếu tố tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm hướng đến một nền du lịch đoàn kết giữa các nước. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

III. Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới và định hướng phát triển du lịch ở Việt Nam.  

1. Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới.

Phát triển du lịch bền vững: bảo tồn di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo tồn các giá trị truyền thống và di sản văn hóa, đảm bảo các hoạt động kinh tế  - xã hội. 

- Phát triển du lịch thông minh: đẩy nhanh việc chuyển đổi số trong ngành du lịch, ứng dụng công nghệ xanh.

- Phát triển chuyên môn hóa và đa dạng hóa: khai thác lợi thế của từng địa phương, tăng cường liên kết các vùng, các ngành, đa dạng sản phẩm…

   

   

Nhiệm vụ 2: Định hướng phát triển du lịch ở Việt Nam 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,  khai thác sơ đồ mục III.2 SGK tr.42 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu định hướng phát triển du lịch Việt Nam. 

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video liên quan đến xu hướng phát triển du lịch Việt Nam: 

kenhhoctap

Quảng Nam – chủ trương du lịch phát triển để bảo tồn, bảo tồn để phát triển

kenhhoctap

Topas Ecolodge – khu nghỉ dưỡng gắn liền 

“tăng trưởng xanh”

https://www.youtube.com/watch?v=ELUzQGx0dQk

(từ 0:00 đến 2:04)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin để hoàn thành nhiệm vụ theo suy nghĩ, hiểu biết của mình.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức: Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam đang hướng tới một nền kinh tế du lịch mũi nhọn nhằm thu hút khách du lịch đồng thời quảng bá về một đất nước Việt Nam với những điều kiện tự nhiên được ưu ái ban tặng. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Định hướng phát triển du lịch ở Việt Nam. 

- Phát triển du lịch thành ngành mũi nhọn. 

- Phát triển du lịch bền vững. 

- Chú trọng phát triển du lịch văn hóa. 

- Phát triển theo hướng chuyên nghiệp. 

- Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và du lịch nội địa. 

IV. ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Hoạt động 6: Tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến du lịch 

a. Mục tiêu: Thông quan hoạt động, HS: 

- Liên hệ được các ngành nghề liên quan đến du lịch. 

- Lựa chọn được ngành nghề phù hợp với đặc điểm bản thân. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục IV SGK tr.42 và trả lời câu hỏi: 

- Kể tên một số việc làm trong ngành du lịch. 

- Liên hệ đặc điểm bản thân (mong muốn, khả năng, tính cách, sở thích) để đánh giá sự phù hợp của bản thân với nghề nghiệp trong ngành du lịch. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về định hướng nghề nghiệp và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:  

- Củng cố kiến thức về một số vấn đề về du lịch thế giới. 

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu. 

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:

+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:

Câu 1. Tài nguyên du lịch thế giới thường được chia thành hai nhóm chính là

A. tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá.

B. tài nguyên du lịch biển và tài nguyên du lịch núi.

C. tài nguyên du lịch trong nước và tài nguyên du lịch quốc tế.

D. tài nguyên du lịch truyền thống và tài nguyên du lịch hiện đại.

Câu 2. Loại hình du lịch nào sau đây gắn nhiều nhất với việc tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, lễ hội và di sản?

A. Du lịch nghỉ dưỡng.

B. Du lịch thể thao.

C. Du lịch văn hoá.

D. Du lịch chữa bệnh.

Câu 3. Xu hướng nổi bật của du lịch thế giới hiện nay là

A. giảm sử dụng công nghệ trong các hoạt động du lịch.

B. phát triển du lịch theo hướng xanh, bền vững và tăng trải nghiệm cho du khách.

C. chỉ tập trung phát triển du lịch tại các thành phố lớn.

D. hạn chế sự đa dạng của các loại hình và sản phẩm du lịch.

Câu 4. Định hướng nào sau đây phù hợp với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam?

A. Khai thác tối đa tài nguyên du lịch bất kể sức chứa của điểm đến.

B. Ưu tiên tăng số lượng khách hơn bảo vệ môi trường.

C. Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường và văn hoá địa phương.

D. Tập trung hoàn toàn vào du lịch đại chúng quy mô lớn.

Câu 5. Một học sinh yêu thích giao tiếp, ngoại ngữ, tìm hiểu văn hoá và muốn làm việc trong lĩnh vực du lịch. Nghề nào sau đây phù hợp nhất?

A. Kĩ sư xây dựng.

B. Hướng dẫn viên du lịch.

C. Kĩ thuật viên điện.

D. Nhân viên kiểm định máy móc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).   

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

12345
ACBCB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]

Nhiệm vụ 2: Bài tập luyện tập

- GV giao nhiệm vụ: 

1. Lập sơ đồ chứng minh tài nguyên du lịch thế giới rất đa dạng. 

2. Cho bảng số liệu sau: 

SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH PHÂN THEO LOẠI HÌNH CỦA THẾ GIỚI 

GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 

(Đơn vị: Triệu người)

Loại hình

Năm 

Tham quan, 

giải trí

Tôn giáo, y tế, thăm thânCông vụ
2010491,5263,3130,12
2015638,1322,0158,3
2017739,8358,7167,2
2019784,8377,7175,1

(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới, 2022)

Nhận xét số lượng và tốc độ tăng trưởng khách du lịch trên thế giới theo các loại hình du lịch, giai đoạn 2010 – 2019. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1  - 2 HS trình bày kết quả nhiệm vụ. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận: 

1. Sơ đồ chứng minh tài nguyên du lịch thế giới rất đa dạng

kenhhoctap

2. Nhận xét

- Bảng tốc độ tăng số lượng khách du lịch phân loại theo loại hình của thế giới giai đoạn 2010 – 2019

TỐC ĐỘ TĂNG SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH PHÂN THEO LOẠI HÌNH CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2019

(Đơn vị: %)

Loại hình

Năm 

Tham quan, 

giải trí

Tôn giáo, y tế, thăm thânCông vụ
2010100,0100,0100,0
2015129,8122,3121,7
2017150,5136,2129,5
2019159,7143,4134,6

+ Loại hình tham quan, giải trí có số lượng khách du lịch lớn nhất. Loại hình tham quan, giải trí có tốc độ tăng trưởng khách du lịch lớn nhất, sau đó đến loại hình tôn giáo, y tế, thăm thân, cuối cùng là loại hình du lịch công vụ. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến du lịch, phục vụ định hướng nghề nghiệp của HS. 

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.43.

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về một nghề cụ thể liên quan đến ngành du lịch mà em quan tâm (về vị trí việc làm, yêu cầu, nhiệm vụ). 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu về một nghề cụ thể liên quan đến ngành du lịch mà em quan tâm (về vị trí việc làm, yêu cầu, nhiệm vụ). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc tại nhà, sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet. 

- HS làm bài trên giấy. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp bài vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của các loại tài nguyên du lịch trên thế giới các loại tài nguyên du lịch trên thế giới, liên hệ được với tài nguyên du lịch Việt Nam. 

+ Trình bày được một số loại hình du lịch phổ biến trên thế giới hiện nay, liên hệ được với cái hoạt động du lịch Việt Nam. 

+ Trình bày được một số xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chuyên đề 11.3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay