Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 11 CĐ 3: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 11.3. CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (4.0)
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0.
- So sánh được đặc điểm và nội dung của Cách mạng công nghiệp 4.0 với các cuộc cách mạng công nghiệp trước.
- Phân tích được tác các động chủ yếu của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới.
- Nêu được một số xu hướng chính của Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Vận dụng được hiểu biết về Cách mạng công nghiệp 4.0 vào việc định hướng nghề nghiệp và liên hệ với việc học tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: Giải thích được các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự hình thành, phát triển và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới).
- Tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các công cụ của Địa lí học: Tìm kiếm, chọn được các thông tin, văn bản phù hợp về nội dung Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng như các cuộc cách mạng nghiệp trước.
+ Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc, hệ thống hóa các thông tin về các cuộc cách mạng công nghiệp, tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng chính của Cách mạng công nghiệp 4.0, đánh giá và sử dụng được các thông tin phù hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Cập nhật thông tin và liên hệ được thực tế địa phương, đất nước về nội dung, tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp [1.1.NC1a]; Sử dụng internet để điều hướng, tìm kiếm thông tin và tư liệu chính thống trên các trang web giáo dục/khoa học uy tín [1.1.NC1b].
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Lựa chọn và sử dụng công nghệ số phù hợp để trao đổi nhanh thông tin học tập [2.1.NC1a]; Nhận biết và sử dụng phương thức lưu trữ đám mây dùng chung để chia sẻ tệp dữ liệu kết quả học tập [2.2.NC1a]; Sử dụng công cụ/nền tảng trực tuyến dùng chung để cộng tác học tập và đồng biên soạn nội dung nhóm [2.4.NC1a].
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Biết cách sử dụng có trách nhiệm và thực hiện tương tác cơ bản với AI tạo sinh để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng học tập [6.2.NC1a].
Năng lực AI:
- 11.B2.1 (Đạo đức AI): Nhận biết và phân loại được các rủi ro hoặc sự cố liên quan đến việc sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các văn bản pháp luật liên quan (nhận diện rủi ro đạo văn khi làm báo cáo vận dụng tại nhà và thực hành liêm chính học thuật qua việc khai báo minh bạch mức độ sử dụng AI).
3. Phẩm chất:
- Có ý thức định hướng nghề nghiệp trong tương lai khi Cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng mở rộng.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong và nghiên cứu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, sơ đồ, video về các cuộc cách mạng công nghiệp và Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Phiếu học tập.
- Đường link một số trang web có nội dung liên quan:
+https://quochoi.vn/ubkhcnmt/content/tintuc/Lists/News/Attachments/444/kyyeu4.0banchuan.doc
+ https://thuvienso.quochoi.vn/handle/11742/58161
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Địa lí 11
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể tên được các cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra trên thế giới.
- Trình bày được quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr. 44 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quan niệm Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr. 44 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0. - GV đặt câu hỏi gợi mở: + Cách mạng công nghiệp là gì? + Thế giới hiện nay đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp? + Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì? - GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.44: Tất cả các cuộc cách mạng công nghiệp. - GV yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính cá nhân để thực hiện tìm kiếm từ khóa 'Quan niệm Cách mạng công nghiệp 4.0' trên công cụ tìm kiếm Google nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin học tập của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra tại nhiều nước phát triển. Nó mang đến cho nhân loại cơ hội để đổi thay bộ mặt nền kinh tế nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro khôn lường. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Quan niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0. - Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng có sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và kĩ thuật. - Từ trước tới nay nhân loại đã diễn ra 4 cuộc cách mạng công nghiệp. - Cách mạng công nghiệp 4.0 là cuộc cách mạng công nghệ dựa trên sự tích hợp cao độ của dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) và kết nối vạn vật (Internet of Things – IOT) vào điều hành hệ thống sản xuất một cách hiệu quả và thông minh vượt bậc. | 1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tìm kiếm cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS so sánh được đặc điểm và nội dung Cách mạng công nghiệp 4.0 với các cuộc cách mạng công nghiệp trước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo bốn nhóm, khai thác Hình 1, thông tin mục I.2 SGK tr. 45 - 47 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy so sánh đặc điểm và nội dung của Cách mạng công nghiệp 4.0 với các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được các tác động chủ yếu của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới.
- Liên hệ được thực tiễn ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai thác mục Em có biết, thông tin mục II SGK tr. 48 - 52 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích các tác động chính của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều làm “thay da đổi thịt” thế giới. Những tác động của mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đưa thế giới phát triển cả về kinh tế và xã hội. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm). - GV giao nhiệm vụ: + Khai thác Hình 2, mục Em có biết, thông tin mục II.1 SGK tr. 48 - 50 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích tác động chính của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế. + Khai thác mục Em có biết, thông tin mục II.2 SGK tr.50 – 52 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích tác động chính của cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển xã hội. - GV cung cấp cho HS những hình ảnh, video liên quan đến tác động của cách mạng công nghiệp 4.0:
Ứng dụng in 3D vào thiết bị y tế
Ứng dụng máy bay không người lái vào nông nghiệp https://www.youtube.com/watch?v=HgDNaqAYtkw - GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế, kết hợp với hiểu biết của bản thân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy phân tích sự tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. - GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính bảng nhóm để tra cứu thông tin trên internet và tiến hành phân tích, so sánh để đánh giá sơ bộ độ tin cậy, tính xác thực của dữ liệu về sự suy giảm lao động dệt may trước khi đưa vào tài liệu học tập của nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển kinh tế - xã hội. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu liên hệ của cuộc Cách mạng công nghiệp tới sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). - GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu. Tuy nhiên cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang lại những thời cơ cũng như thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội thế giới 1. Tác động đến kinh tế - Thúc đẩy chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế. - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Thay đổi phương thức sản xuất theo hướng sản xuất thông minh. – Nhiều sản phẩm, dịch vụ mới ra đời và theo hướng cá nhân hóa. - Nhiều mô hình kinh tế mới đã ra đời. 2. Tác động đến xã hội - Suy giảm lao động tại một số ngành. - Thay đổi nội dung và kĩ năng lao động. - Gia tăng chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư - Gia tăng số lượng việc làm. | 1.2.NC1a: HS đánh giá sơ bộ tính chính xác và độ tin cậy của các bài viết về sự phát triển công nghệ. |
Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế: Liên hệ sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Việt Nam được cho là một quốc gia có khả năng thích ứng tương dối tốt với Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhờ sự chủ động tạo dựng môi trường phát triển công nghệ với nguồn nhân lực chất lượng cao - Về kinh tế: + Nhiều lĩnh vực nhờ cơ hội của Cách mạng công nghiệp 4.0 đã có chiến lược phát triển đúng đắn: thương mại điện tử, giáo dục, y tế, chính phủ điện tử, công nghệ thông tin… + Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với quy mô và chất lượng cao: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bố xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định thương mại tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam. + Tạo điều kiện giúp Việt Nam thay đổi mô hình kinh tế, tăng năng suất lao động. - Về xã hội: + 86 % người lao động trong các ngành dệt may và giày dép ở Việt Nam có nguy cơ mất việc. + Có nhiều lao động ít kĩ năng. è Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam tuy nhiên cũng đặt bối cảnh Việt Nam vào thách thức hội nhập kinh tế thế giới.
Trải nghiệm thiết bị sử dụng 5G của Làn sóng cắt giảm nhân sự ngành dệt may Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam | ||
III. MỘT SỐ XU HƯỚNG CHÍNH CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số xu hướng chính của Cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số xu hướng chính của Cách mạng công nghiệp 4.0
- Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo ba nhóm, khai thác Hình 3, 4, mục Em có biết, thông tin mục III SGK tr. 53 - 56 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Hãy nêu một số xu hướng chính của Cách mạng công nghiệp 4.0
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học trong bài.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc về các chủ đề chuyên sâu, kĩ năng lập sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1. Nội dung nổi bật của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự phát triển và kết hợp của
A. cơ khí hóa, động cơ hơi nước và luyện kim.
B. điện năng, dây chuyền sản xuất và động cơ đốt trong.
C. công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và dữ liệu lớn.
D. sản xuất thủ công, thương mại truyền thống và nông nghiệp tự cấp.
Câu 2. Tác động tích cực nổi bật của Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền kinh tế là
A. nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy hình thành các ngành kinh tế mới.
B. làm giảm hoàn toàn nhu cầu sử dụng lao động có trình độ cao.
C. hạn chế sự liên kết giữa các quốc gia trong sản xuất và thương mại.
D. khiến hoạt động sản xuất phụ thuộc nhiều hơn vào lao động thủ công.
Câu 3. Một trong những thách thức xã hội do Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra là
A. giảm nhu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
B. chênh lệch về khả năng tiếp cận công nghệ và nguy cơ mất việc ở một số nghề.
C. hạn chế hoàn toàn các hình thức làm việc từ xa.
D. làm cho nhu cầu về kĩ năng số ngày càng giảm.
Câu 4. Xu hướng nào sau đây thể hiện rõ tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0?
A. Giảm tự động hóa trong hoạt động sản xuất.
B. Thu hẹp việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ.
C. Tăng cường sản xuất dựa chủ yếu vào lao động giản đơn.
D. Phát triển sản xuất thông minh, kinh tế số và các nền tảng trực tuyến.
Câu 5. Để thích ứng tốt với Cách mạng công nghiệp 4.0, người lao động cần chú trọng nhất đến
A. duy trì lâu dài một kĩ năng nghề nghiệp duy nhất.
B. hạn chế sử dụng các công cụ và nền tảng số.
C. nâng cao kĩ năng số, khả năng sáng tạo và năng lực học tập suốt đời.
D. ưu tiên lao động thủ công thay cho ứng dụng công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| C | A | B | D | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
Nhiệm vụ 2: Bài tập luyện tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Lập sơ đồ thể hiện tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 tới kinh tế - xã hội thế giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả nhiệm vụ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận:

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Vận dụng được hiểu biết về cách mạng công nghiệp 4.0 để tìm hiểu thực tế địa phương và liên hệ định hướng nghề nghiệp.
- Khai thác được internet phục vụ môn học.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.56.
c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



