Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 11. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 11.1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(15 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu khái quát được lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (Xác định được vị trí địa lí của sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ liên quan đến lưu vực sông Mê Công và Biển Đông; xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng trên bản đồ,...).
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về lưu vực sông Mê Công, hệ thống đập thuỷ điện trên dòng chính sông Mê Công (năm 2020); đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về tỉ lệ diện tích lưu vực sông Mê Công theo quốc gia.
+ Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung chuyên đề.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nội dung liên quan; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ kiến thức địa lí).
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Xác định rõ nhu cầu thông tin và thực hiện các tìm kiếm cơ bản trên internet [1.1.NC1a]; Định hướng và điều hướng giữa các nguồn tài liệu số địa lí đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu [1.1.NC1b]
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Sử dụng hiệu quả các nền tảng trực tuyến dùng chung để cộng tác học tập nhóm [2.4.NC1a].
- An toàn: Thực thi tốt các hành động bảo vệ sức khỏe và an sinh số khi làm việc liên tục với thiết bị số [4.3.NC1a].
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Thực hành tương tác và sử dụng có trách nhiệm công cụ AI tạo sinh hỗ trợ học tập [6.2.NC1a].
Năng lực AI:
- 11.C3.MR1 (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ để tìm kiếm, tổng hợp và phân tích kiến thức chuyên sâu về tình hình hợp tác và khai thác tài nguyên trên Biển Đông.
3. Phẩm chất
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của sông Mê Công; những hoạt động hợp tác ở Biển Đông và thái độ tôn trọng những quy định về hợp tác an ninh, quốc phòng trên Biển Đông
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho đất nước và khu vực.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ lưu vực sông Mê Công, bản đồ Biển Đông...
- Video, tranh ảnh về lưu vực sông Mê Công, Uỷ hội sông Mê Công, các quốc gia thuộc lưu vực sông Mê Công, Biển Đông.
- Phiếu học tập.
- Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin:
+ https://www.mrcmekong.org/vietnamese
+ https://mekongtourism.org/
+ http://www.mekongenvironmentforum.org/
+https://vnmc.gov.vn/
+ https://nghiencuubiendong.vn/
+ https://dskbd.org/
+http://www.visi.ac.vn/pages/vi/index
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về lưu vực sông Mê Công, Biển Đông với chuyên đề.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về lưu vực sông Mê Công hoặc Biển Đông.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV gọi HS liệt kê các quốc gia có sông Mê Công chạy qua, các quốc gia có chung Biển Đông....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Sông Mê Công chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam
+ Các quốc gia chung biển Đông: Thái Lan, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam, Trung Quốc, Indonexia,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Sông Mê Công và Biển Đông có ý nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của bộ phận lớn người dân khu vực Đông Nam ÁSong Me Công là con sông dài nhất và quan trọng nhất khu vực Đông Nam Á lục địa; Biển Đông là biến chung của hầu hết các nước Đông Nam Á. Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển Đông hiệu quả, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế nào? Việt Nam là quốc gia nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông đã có vai trò như thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chuyên đề 11.1: Một số vấn đề khu vực Đông Nam Á.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG (MRC)
Hoạt động 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
a. Mục tiêu: Nêu được khái quát lưu vực sông Mê Công
Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, bản đồ về lưu vực sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát lưu vực sông Mê Công
c. Sản phẩm học tập: Khái quát lưu vực sông Mê Công
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 1 và hình 1, kết hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức đã học, hãy: + Xác định vị trí của lưu vực sông Mê Công trên bản đồ. + Nêu khái quát về lưu vực sông Mê Công (vị trí, phạm vi và đặc điểm lưu vực).
- Để hỗ trợ trực quan hóa, GV yêu cầu HS kết nối internet: Học sinh sử dụng máy tính xách tay cá nhân để điều hướng và truy cập website chính thống của Uỷ hội sông Mê Công quốc tế (mrcmekong.org) nhằm khai thác bản đồ số tương tác về phân bố dòng chảy sông Mê Công. - GV nhắc nhở học sinh thực hiện tư thế ngồi học thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt an toàn từ 50-70cm so với màn hình máy tính và chớp mắt đều đặn để bảo vệ thị lực trong suốt thời gian làm việc trực tuyến. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin và các hình để hoàn thành nhiệm vụ theo suy nghĩ, hiểu biết của mình. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng kiến thức: + Sông Mê Công có nhiều tên gọi khác nhau. Ở thượng nguồn, sông được người Trung Quốc gọi là Lan Thương Giang có nghĩa là con sông cuộn sóng. Người Lào và người Thái Lan gọi là Mènam Khong, có nghĩa là sông Mẹ. Người Cam-pu-chia sử dụng tên gọi Tôn-lê Thơm có nghĩa là sông Lớn. Về đến Việt Nam, sông Mê Công chia thành sông Tiền và sông Hậu, đổ ra biển ở chín cửa nên còn gọi là sông Cửu Long. + Mùa lũ cung cấp phù sa cho vùng đồng bằng rộng lớn, nhiều hệ sinh thái của sông Mê Công đã phát triển do sự thay đổi dòng chảy theo mùa. Vòng đời của nhiều loài cá sông Mê Công phụ thuộc vào mùa lũ. Cá di cư đến các vùng sâu trên dòng chính để tìm nơi ẩn náu trong mùa khô. Trong mùa lũ, chúng di cư trở lại bãi đẻ và kiếm ăn trên các vùng ngập lũ giàu dinh dưỡng. + Năm 2019 và 2020, ở đồng bằng sông Cửu Long, mực nước đã giảm xuống mức thấp nhất trong 100 năm trở lại đây. Lượng nước chảy vào đồng bằng ít đi trong khi mực nước biển lại dâng cao, làm tăng độ mặn của đất. Do đó, diện tích đất dành cho trồng trọt ngày càng bị thu hẹp. https://www.youtube.com/watch?v=tKQkI3E90M4&t=35s Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Uỷ hội sông Mê Công 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công - Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam với chiều dài khoảng 4 763 km, (thứ ba châu Á, thứ 12 thế giới). - Được chia thành khu vực thượng nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam). - Diện tích lưu vực là 810 000 km2, Lào và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất. - Tổng lượng dòng chảy trung bình năm là 475 tỉ mỉ3 và có sự phân mùa, phần thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân hoặc đấu hạ (băng tuyết tan), phần hạ lưu có mùa lũ trùng với mùa mưa (tháng 6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80% tổng lưu lượng dòng chảy cả năm). - Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới (sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng cư, động vật có vú,... - Dân số: có hơn 65 triệu người sinh sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc khác nhau, có nền văn hoá đa dạng. - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam). - Các hoạt động kinh tế đa dạng: trồng trọt, thuỷ sản, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện, du lịch | 1.1.NC1b: HS định hướng và điều hướng giữa các nguồn tài liệu số địa lí đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu. 4.3.NC1a: HS thực thi tốt các hành động bảo vệ sức khỏe và an sinh số khi làm việc liên tục với thiết bị số. |
Hoạt động 2: Uỷ hội sông Mê Công
a. Mục tiêu: Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
c. Sản phẩm học tập: Lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 2, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy trình bày lí do ra đời và mục tiêu hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công. - GV yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại thông minh cá nhân tìm kiếm nhanh từ khóa 'Lý do thành lập Ủy hội sông Mê Công' để xác định nhu cầu thông tin hỗ trợ bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn, dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân để trình bày theo suy nghĩ của mình. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang Hoạt động mới. | 2: Uỷ hội sông Mê Công - Lí do ra đời: + Các thách thức suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước, tốc độ đô thị hoá nhanh, xây dựng nhiều đập thuỷ điện và tác động của biến đổi khí hậu. + Các nước trong lưu vực sông Mê Công cần có các giải pháp để cân bằng giữa phát triển kinh tế và duy trì sự bền vững của hệ sinh thái trên lưu vực sông. + Quá trình: Thành lập Uỷ ban Mê Công vào năm 1957; năm 1978 đổi tên thành Uỷ | ban lâm thời về điều phối nghiên cứu hạ lưu lưu vực sông Mê Công; năm 1995 thành lập Uỷ hội sông Mê Công (MRC). + Cơ cấu tổ chức: Hội đồng, Uỷ ban liên hợp và Ban thư kí. Các nước thành viên đã thành lập các Uỷ ban sông Mê Công quốc gia. - Mục tiêu: thúc đẩy, phối hợp quản lí và phát triển tài nguyên nước và các tài nguyên có liên quan một cách bền vững vì lợi ích chung của các quốc gia sông Mê Công và an sinh của cộng đồng | 1.1.NC1a: HS xác định rõ nhu cầu thông tin và thực hiện các tìm kiếm cơ bản trên internet. |
Hoạt động 3: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công
a. Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
c. Sản phẩm học tập: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về lưu vực sông Mê Công và hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông.
- Hệ thống hoá kiến thức về các nội dung liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1. Sông Mê Công bắt nguồn từ quốc gia nào?
A Thái Lan. B. Trung Quốc.
C. Mi-an-ma. D. Lào.
Câu 2. Khu vực thượng nguồn sông Mê Công nằm trên lãnh thổ của
A. Mi-an-ma và Thái Lan. B. Lào và Trung Quốc.
C. Trung Quốc và Mi-an-ma. D. Mi-an-ma và Lào.
Câu 3. Thủ tục nào dưới đây không thuộc năm bộ quy tắc thủ tục của Uỷ hội sông Mê Công?
A. Thủ tục Trao đổi và chia sẻ thông tin số liệu.
B. Thủ tục Khai thác khoáng sản và tài nguyên sinh vật.
C. Thủ tục Thông báo, Tham vấn trước và Thoả thuận
D. Thủ tục Giám sát sử dụng nước.
Câu 4: Hợp tác có sự tham gia của nhiều quốc gia và giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông là hợp tác trong khai thác
A. thuỷ sản. B. dầu khí.
C. năng lượng tái tạo D. tài nguyên du lịch biển.
Câu 5. Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên của Biển Đông?
A. Biển Đông là vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương
B. Biển Đông gần như nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Biển Đông được bao quanh bởi 9 quốc gia.
D. Biển Đông là vùng biển ít xảy ra thiên tai.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | B | D | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Lập bảng thể hiện các đặc điểm của lưu vực sông Mê Công theo mẫu sau vào vở
| Yếu tố | Đặc điểm |
| Diện tích | |
| Lưu lượng và chế độ nước | |
| Sinh vật | |
| Dân cư | |
| Hoạt động kinh tế |
2. Chứng minh sự hợp tác đa dạng của Việt Nam trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và giao thông vận tải ở Biển Đông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1.
| Yếu tố | Đặc điểm |
| Diện tích | - Được chia thành khu vực thượng nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam). - Địa hình mà sông Mê Công chảy qua bao gồm các hẻm núi sâu, địa hình chia cắt (Trung Quốc), các đồng bằng châu thổ rộng lớn, bằng phẳng (Cam-pu-chia và Việt Nam). - Diện tích lưu vực là 810 000 km, trải dài từ sơn nguyên Tây Tạng đến đồng bằng sông Cửu Long. Lào và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất. |
| Lưu lượng và chế độ nước | Tổng lượng dòng chảy trung bình năm 475 tỉ m3 và có sự phân mùa, phần thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân hoặc đầu hạ (băng tuyết tan), phần hạ lưu có mùa lũ trùng vào mùa mưa (tháng 6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80% tổng lưu lượng dòng chảy cả năm) |
| Sinh vật | - Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới (sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng cư, động vật có vú,.. |
| Dân cư | - Có hơn 65 triệu người sinh sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc khác nhau, có nền văn hoá đa dạng. - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam). |
| Hoạt động kinh tế | - Trồng trọt đảm bảo an ninh lương thực cho 60% số dân và đóng góp khoảng 14% GDP của các quốc gia trong lưu vực. Lúa gạo là cây lương hực chính. - Thuỷ sản chiếm khoảng 18% tổng sản lượng thuỷ sản nước ngọt Toàn cầu (khoảng 4 triệu tấn), ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Giao thông đường thuỷ: Đây là một trong những tuyến đường thuỷ nội địa quan trọng, vận chuyển người và hàng hoá. Kết nối cộng đồng, đa dạng hoá các loại hình giao thông và phục vụ phát triển kinh tế của lưu vực sông. - Thuỷ điện: Tổng trữ năng lớn, cung cấp điện năng, điều tiết lũ, phục vụ phát triển kinh tế. - Du lịch ngày càng phát triển |
2.
| Lĩnh vực | Biểu hiện |
| Khai thác thuỷ sản | - Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ (với Trung Quốc) - Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan (với Thái Lan) - Hợp tác nghề cá với các quốc gia khác (với In-đô-nê-xi-a,...) - Hợp tác với các nước ngoài khu vực Biển Đông: Na Uy, Pháp, Anh, EU,... |
| Khai thác dầu khí | - Thoả thuận ghi nhớ về hợp tác hoà bình trong khai thác chung dầu khí Việt Nam và Ma-lai-xi-a - Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a - Hợp tác thăm dò địa chấn trên Biển Đông giữa Trung Quốc, Phi-líp-pin và Việt Nam - Bản ghi nhớ về dự án đường ống dẫn khí xuyên Đông Nam Á - Với các quốc gia ngoài khu vực Biển Đông: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Anh |
| Khai thác tài nguyên biển khác | - Thoả thuận, bản ghi nhớ giữa Việt Nam và Phi-líp-pin và Xin-ga-po về phát triển du lịch biển - Kí kết hợp tác phát triển hành lang ven biển phía nam với Thái Lan và Cam-pu-chia. - Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc |
| Khai thác giao thông vận tải | - Chủ trương tự do hàng hải, hàng không ở Biển Đông - Trao đổi dữ liệu các cảng - Áp dụng hệ thống định vị đối với phương tiện vận tải - Phát triển các cảng thông minh,... |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau: Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1. Tìm hiểu thông tin và viết một báo cáo ngắn về vấn để suy giảm nguồn nước của sông Mê Công ở Việt Nam.
2. Tìm hiểu một trong các Hiệp định về Biển Đông được Việt Nam kí kết với các nước có chung vùng biển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Chuyên đề 1 trong Sách bài tập Địa lí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Chuyên đề 2: Một số vấn đề du lịch thế giới.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án địa lí 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 11, giáo án chuyên đề Địa lí 11 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 11



