Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 12 Bài 8: Liên kết và cấu tạo của phức chất

Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Liên kết và cấu tạo của phức chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: LIÊN KẾT VÀ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

  • Sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết liên kết hóa trị áp dụng cho phức chất tứ diện và phức chất bát diện.
  • Dạng hình học của một số phức chất đơn giản.
  • Một số loại đồng phân cơ bản của phức chất: đồng phân cis-, trans-, đồng phân ion hóa, đồng phân liên kết. 

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thuyết liên kết hóa trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và bát diện, cách biểu diễn dạng hình học, cách viết một số loại đồng phân cơ bản của phức chất. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về phức chất; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực hóa học: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được thuyết liên kết hóa trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và bát diện; Biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản, viết được một số loại đồng phân cơ bản của phức chất. 
  • Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thu thập thông tin về các phức chất trong tự nhiên và trong cuộc sống, tìm hiểu về cấu tạo, dạng hình học của chúng. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức cơ bản về phức chất để giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống. 

Năng lực số:

  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được nhiều công nghệ số (Padlet, nhóm Zalo) để nộp bài, tương tác và thảo luận nhóm.
  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, hình ảnh không gian của các phức chất trên Internet.
  • [5.3.NC1a]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng được các công cụ mô phỏng hóa học (Molview, PhET) để tạo ra các mô hình dạng hình học 3D của phức chất.

Năng lực AI:

  • [12.A3.1]: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI - HS sử dụng AI một cách an toàn, trung thực, biết đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp với tài liệu chính thống (CĐHT), không phụ thuộc AI để giải hộ bài.
  • [12.C2.MR1]: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ - HS tùy chỉnh được các yêu cầu (đặt prompt) hệ thống AI để AI mô tả, phân tích quá trình lai hóa hoặc đưa ra các ví dụ về đồng phân phức chất phục vụ hoạt động học tập.

3. Phẩm chất

  • Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.   

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGV. SGK Chuyên đề học tập Hóa học 12.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) hỗ trợ tra cứu và đối chiếu thông tin.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Hóa học 12, vở ghi. 
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính cá nhân có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của HS  để chuẩn bị cho bài học mới.

b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi mở đầu. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nêu câu hỏi: Trong phức chất [MLn], các phối tử L sắp xếp xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau. Vậy, sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và phức chất bát diện được giải thích như thế nào theo thuyết liên kết hoá trị?

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV không xét tính đúng sai trả lời của HS, sau khi học xong bài học sẽ chữa lại kết quả.

- GV dẫn vào bài học: Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên cũng như biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản, viết được một số loại đồng phân cơ bản của phức chất, ta đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 8: Liên kết và cấu tạo của phức chất

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thuyết liên kết hóa trị

a. Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết liên kết hóa trị áp dụng cho phức chất tứ diện và phức chất bát diện. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc CĐHT để trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thuyết liên kết hóa trị; đáp án câu hỏi 1, 2 CĐHT trang 41. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện 

a. Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc CĐHT để trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện; đáp án câu hỏi 3 CĐHT trang 42.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc CĐHT trang 41 và trả lời câu hỏi: Theo thuyết liên kết hóa trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học tứ diện được hình thành từ đâu?

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi phân tích ví dụ về sự hình thành phức chất [Zn(NH3)4]2+.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 3 CĐHT trang 42:

3. Biết phức chất [NiCl4]2- có dạng hình học tứ diện.

a. Xác định nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm.

b. Trình bày sự hình thành liên kết trong phức chất [NiCl4]2- theo thuyết liên kết hóa trị, biết Ni có Z = 28. 

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ mô phỏng Molview để xây dựng cấu trúc 3D của phức chất [NiCl4]2-, quan sát trực quan hình học tứ diện.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu thông tin trong SGK để tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi của GV (DKSP). 

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ví dụ về sự hình thành phức chất [Zn(NH3)4]2+ :  

Sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện:

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi 3 CĐHT trang 42:

a. Nguyên tử trung tâm trong phức chất [NiCl4]2- là Ni2+, nó có số phối trí là 4.

b. Sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết liên kết hóa trị:

Nguyên tử trung tâm Ni2+ có cấu hình electron: [Ar]3d8.

Để tạo ra dạng hình học tứ diện, nguyên tử trung tâm Ni2+ lai hóa sp3, bốn phối tử Cl- cho cặp electron chưa liên kết vào bốn orbital lai hóa sp3 trống của Ni2+ tạo thành bốn liên kết kenhhoctap.

Sự hình thành bốn liên kết kenhhoctap này có thể được biểu diễn như sau:

kenhhoctap

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức về sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện

 Theo thuyết liên kết hóa trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học tứ diện (còn được gọi là phức chất tứ diện) được hình thành từ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào các orbital lai hóa sp3 trống của nguyên tử trung tâm. 

[5.3.NC1a]: HS áp dụng công nghệ số (molview) để đổi mới quy trình và sản phẩm.

Hoạt động 3: Sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện 

a. Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc CĐHT để trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành liên kết trong phức chất bát diện; đáp án câu hỏi 4, 5 CĐHT trang 43.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Biểu diễn dạng hình học của phức chất

a. Mục tiêu: Biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc CĐHT để trả lời câu hỏi của GV. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về dạng hình học của phức chất tứ diện và bát diện; đáp án cho hoạt động trong CĐHT trang 43. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS các bước biểu diễn dạng hình học của phức chất tứ diện [ML4] và bát diện [ML6]:

Bước 1: Chọn M là tâm của hình lập phương.

Bước 2: Vị trí các phối tử L được xác định như sau:

+ Phức chất dạng bát diện: sáu phối tử L nằm ở tâm của sáu mặt của hình lập phương.

+ Phức chất dạng tứ diện: hai phối tử L thuộc hai góc đối diện nhau ở đỉnh hình lập phương, hai phối tử L còn lại ở các góc đối diện phía dưới, hai góc dưới này không nằm ngay bên dưới các góc chiếm ở đỉnh của hình lập phương. 

Bước 3: Nối các liên kết giữa M và L biểu diễn được hình học của phức chất. 

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: Biểu diễn dạng hình học của phức chất tứ diện [NiCl4]2- và phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+.   

- GV yêu cầu HS tham khảo hình ảnh biểu biễn trên Internet và sau đó chụp ảnh bài vẽ và gửi lên Zalo/Padlet lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc CĐHT, thảo luận để tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận:

 Dạng hình học của phức chất tứ diện [NiCl4]2- và phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+ :

kenhhoctap kenhhoctap

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, chuẩn kiến thức về dạng hình học của phức chất. 

- GV chuyển sang nội dung luyện tập.

III. Biểu diễn dạng hình học của phức chất

1. Phức chất tứ diện

 Dạng hình học tứ diện của phức chất có công thức tổng quát [ML4] mô tả nguyên tử trung tâm M ở tâm của hình tứ diện, bốn phối tử L nằm ở 4 đỉnh của hình tứ diện. 

kenhhoctap

2. Phức chất bát diện

 Dạng hình học tứ diện của phức chất có công thức tổng quát [ML6] mô tả sáu phối tử L nằm ở sáu đỉnh của hình bát diện, M ở tâm hình bát diện. 

kenhhoctap

[1.1.NC1b]: HS tìm kiếm hình ảnh biểu diễn không gian chuẩn mực trên Internet để tham khảo cách vẽ.

[2.1.NC1a]: HS chụp ảnh bài vẽ trên giấy, gửi lên Zalo nhóm lớp hoặc Padlet.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay