Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 12
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Hoá học 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ CHẾ PHẢN ỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm về cơ chế phản ứng.
- Trình bày được cách phân cắt đồng li liên kết cộng hóa trị tạo thành gốc tự do, cách phân cắt dị li liên kết cộng hóa trị tạo thành carbocation và carbanion. Độ bền tương đối của các gốc tự do, các carbocation và carbanion.
- Nêu được khái niệm về tác nhân electrophile và nucleophile.
- Nêu được vai trò, ảnh hưởng của gốc tự do trong cơ thể con người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc SGK và tài liệu tham khảo, chủ động tìm hiểu khái niệm mới, rèn luyện kĩ năng mới và tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả,… trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức bài học để tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề của cuộc sống hàng ngày có liên quan.
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hóa học:
+ Biết khái niệm về cơ chế phản ứng và nhận thức được tầm quan trọng hiểu biết cơ chế phản ứng, đặc biệt đối với phản ứng hữu cơ.
+ Nhận thức được một số thành tố liên quan đến cơ chế phản ứng như:
+ Phân cắt đồng li liên kết cộng hóa trị tạo thành gốc tự do, phân cắt dị li liên kết cộng hóa trị tạo thành carbocation và carbanion.
+ Độ bền tương đối của các gốc tự do, các carbocation và carbanion.
+ Tác nhân electrophile và nucleophile.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Ý thức được tầm quan trọng của gốc tự do: vai trò trong cơ thể con người, một số ảnh hưởng tiêu cực của gốc tự do đến sức khỏe và một số biện pháp ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực này.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng điện thoại thông minh, máy tính truy cập nền tảng học tập trực tuyến để tương tác, nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi phản xạ nhanh.
- [1.1.NC1a]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet hoặc qua chatbot AI để lấy dữ liệu khoa học tin cậy về tác hại của gốc tự do.
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số - HS chia sẻ tài liệu, bài tập và sản phẩm nhóm qua không gian làm việc chung của lớp học.
Năng lực AI:
- [12.A1.2]: Tính chủ động của con người - HS phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình ra quyết định, sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ gợi ý về cơ chế phản ứng, nhưng tự đối chiếu kiến thức hóa học để đưa ra nhận định chuẩn xác cuối cùng, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI.
- [12.A3.1]: Công dân trong kỉ nguyên AI - HS phân tích được nội hàm của "trách nhiệm công dân trong xã hội AI", biết kiểm chứng, đối chiếu các thông tin y khoa do công cụ AI cung cấp (về gốc tự do) với SGK và tài liệu chính thống, thể hiện sự trung thực và trách nhiệm trong học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tiếp nhận kiến thức mới, tích cực giải quyết các vấn đề được nêu trong bài giảng hoặc trong hoạt động.
- Trách nhiệm: Nhận thức đầy đủ trách nhiệm trong các hoạt động và hoàn thành hoạt động theo đúng thời gian và yêu cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KBHD, SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Hóa học 12.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Các công cụ quản lý trang web trực tuyến phục vụ xuất bản khóa học giáo dục (như LMS, website kenhhoctap) để tổ chức kiểm tra, đánh giá và quản lý tài liệu.
- Không gian học tập số (Padlet, Google Workspace).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet để tra cứu và truy cập không gian học tập.
- Tài khoản sử dụng các công cụ AI cơ bản (ChatGPT, Gemini, Copilot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi ý HS về tầm quan trọng của hiểu biết cơ chế phản ứng hóa học hữu cơ; nêu được các mục tiêu chính của bài học.
b. Nội dung: HS nhớ lại một số phản ứng hữu cơ đã học, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự khác nhau trong một số phản ứng hóa học hữu cơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS nhớ lại phản ứng monobromine hóa propane, cho biết: Tại sao phản ứng monobromine hóa propane lại tạo sản phẩm chính là isopropyl bromide?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời: Sản phẩm của phản ứng giữa propane và bromine là CH3CH2CH2Br và CH3CH(Br)CH3. Sản phẩm chính là sản phẩm bền hơn mà bậc carbon của gốc gắn với Br càng cao sẽ tạo sản phẩm càng bền ⇒ CH3CH(Br)CH3 là sản phẩm chính.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chưa kết luận đúng sao mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là đúng hay sai cũng như nghiên cứu thêm về khái niệm, vai trò của cơ chế phản ứng trong hóa học hữu cơ, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 1: Đại cương về cơ chế phản ứng.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ chế phản ứng
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm về cơ chế phản ứng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cơ chế phản ứng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu quan sát phản ứng của ethylene với dung dịch bromine.
- GV giới thiệu cơ chế của phản ứng.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa được cung cấp, cho biết: Phản ứng của ethylene với bromine tạo trực tiếp ethylene dibromide hay qua nhiều bước? - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK trang 6, trả lời câu hỏi: Cơ chế phản ứng là gì? - GV yêu cầu HS quan sát, sau đó sử dụng công cụ Chatbot AI (như ChatGPT hoặc Gemini) để đặt câu hỏi gợi ý: "Cơ chế phản ứng hóa học là gì và tại sao người ta dùng mũi tên cong trong cơ chế phản ứng?" - GV nhấn mạnh: HS không được sao chép y nguyên câu trả lời của AI, mà phải đọc, chắt lọc, đối chiếu với SGK trang 6 để đưa ra định nghĩa chuẩn xác nhất. - GV giới thiệu: Mũi tên cong thường được dùng khi biểu diễn cơ chế phản ứng. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong SGK, thảo luận nhóm đôi, cho biết: Vai trò của các mũi tên này và nguyên tắc biểu diễn là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin trong sách và trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Phản ứng của ethylene với bromine phải qua nhiều bước mới tạo thành ethylene dibromide. + Khái niệm cơ chế phản ứng; vai trò và nguyên tắc biểu diễn mũi tên cong (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái niệm cơ chế phản ứng. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm cơ chế và tác nhân phản ứng hữu cơ 1. Cơ chế phản ứng - Khái niệm: Cơ chế phản ứng hóa học là con đường chi tiết mà các chất phản ứng phải đi qua để tạo thành sản phẩm. - Các mũi tên cong chỉ sự dịch chuyển cặp electron. Chiều của mũi tên cong thường bắt đầu từ trung tâm giàu electron đến trung tâm nghèo electron hơn. | [1.1.NC1a]: HS tìm kiếm và chatbot AI để tra cứu khái niệm, phục vụ nhu cầu thông tin bài học. [12.A1.2]: HS sử dụng AI để giải thích/gợi ý về cơ chế phản ứng, nhưng nhận thức được AI chỉ hỗ trợ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chất phản ứng và các tác nhân phản ứng
a. Mục tiêu: Phân biệt được chất phản ứng và tác nhân phản ứng; nhận ra được tác nhân electrophile và tác nhân nucleophile trong các cơ chế phản ứng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được chất đóng vai trò là tác nhân electrophile hay nucleophile trong phản ứng cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu về khái niệm chất phản ứng và tác nhân phản ứng (DKSP). - GV dùng hai ví dụ khác nhau để giải thích các khái niệm chất phản ứng, tác nhân phản ứng, tác nhân electrophile và tác nhân nucleophile: a) Phản ứng: CH2=CH2 + HCl → CH3-CH2-Cl + Chất phản ứng: CH2=CH2. + Tác nhân phản ứng (tác nhân electrophile): HCl. + Cơ chế phản ứng:
b) Phản ứng: + Chất phản ứng: HCH=O. + Tác nhân phản ứng (tác nhân nucleophile): HCN. + Cơ chế phản ứng:
- GV mở một bảng trắng trên không gian học tập trực tuyến (Padlet) và giao nhiệm vụ nhóm: Hoàn thành mục Hoạt động SGK trang 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe GV giảng, nghiên cứu thông tin trong SGK để tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: * Trả lời câu hỏi Hoạt động: a) HBr đóng vai trò tác nhân electrophile. b) C2H5OH đóng vai trò tác nhân nucleophile. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về chất phản ứng và tác nhân phản ứng. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm cơ chế và tác nhân phản ứng hữu cơ 2. Tác nhân phản ứng - Trong phản ứng hóa học hữu cơ, thường các chất hữu cơ phức tạp hơn được gọi là chất phản ứng, các chất hữu cơ đơn giản hơn hoặc các chất vô cơ thường được gọi là tác nhân phản ứng. a) Tác nhân electrophile - Là tác nhân có ái lực với electron, thường là các tiểu phân mang điện tích dương hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương. b) Tác nhân nucleophile - Là tác nhân có ái lực với hạt nhân, thường là các tiểu phân mang điện tích âm hoặc có cặp electron hóa trị tự do. | [2.2.NC1a]: HS chia sẻ kết quả và sản phẩm học tập của nhóm lên không gian số chung để GV và các nhóm khác cùng theo dõi, nhận xét. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm phân cắt đồng li, dị li và các tiểu phân trung gian
a. Mục tiêu: Phân biệt được phân cắt đồng li, dị li; phân biệt được gốc carbo tự do, carbocation và carbanion; đánh giá được mối quan hệ cấu tạo tiểu phân trung gian và độ bền tương đối của chúng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách phân biệt phân cắt đồng li, dị li, gốc carbo tự do, carbocation và carbanion; đánh giá mối quan hệ cấu tạo tiểu phân trung gian và độ bền tương đối của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng ví dụ có trong Chuyên đề để giải thích các thuật ngữ phân cắt đồng li, phân cắt dị li, gốc carbo tự do, carbocation và carbanion (DKSP). - GV tổ chức cho HS luyện tập khắc sâu kiến thức thông qua hoàn thành các ví dụ tương tự: Mỗi quá trình dưới đây là phân cắt đồng li hay dị li? Xác định các tiểu phân trung gian thuộc loại gốc carbo tự do, carbocation và carbanion. a)
b)
c) - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, thiết kế bài tập trên Canva/Google Slides chia sẻ quyền chỉnh sửa, yêu cầu các nhóm hoàn thành mục Câu hỏi: Nhóm 1. Độ bền tương đối của các gốc tự do tăng dần theo thứ tự sau:
Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối giữa các tiểu phân trung gian ở trên. Nhóm 2. Các carbocation có độ bền khác nhau. Ví dụ, độ bền của một số alkyl carbocation như sau:
Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối của các carbocation trong ví dụ trên. Nhóm 3. Các carbanion có độ bền khác nhau. Ví dụ, độ bền của một số alkyl carbanion như sau:
Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối của các carbanion trong ví dụ trên. - GV yêu cầu các nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet hoặc dùng AI (tùy chọn) để trả lời: Trong cơ thể người, gốc tự do có các vai trò gì? - Lưu ý của GV: HS phải trích dẫn nguồn khi tìm kiếm thông tin và nếu dùng AI, phải kiểm chứng dữ liệu sinh học/y khoa với tài liệu khoa học uy tín, tránh việc AI cung cấp thông tin "ảo giác" (hallucination). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe GV giảng, đọc SGK để tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: * Trả lời câu hỏi của GV: a) Quá trình phân cắt đồng li, •CH3 là một gốc carbo tự do. b) Quá trình phân cắt dị li, -CH3 là một gốc carbanion. c) Quá trình phân cắt dị li, +CH3 là một gốc carbocation. * Trả lời mục Câu hỏi: + Nhóm 1. Gốc carbo tự do bậc càng cao thường càng bền. + Nhóm 2. Carbocation bậc càng cao thường càng bền. + Nhóm 3. Carbanion bậc càng thấp thường càng bền. * Trả lời câu hỏi của GV về gốc tự do (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, chuẩn kiến thức về sự phân cắt liên kết trong phản ứng hữu cơ. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Sự phân cắt liên kết trong phản ứng hữu cơ 1. Phân cắt đồng li - Phân cắt đồng li: Trong điều kiện nhất định (ánh sáng, nhiệt độ, tác nhân tạo gốc tự do), các liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất hữu cơ được phân cắt đồng đều, mỗi nguyên tử tham gia liên kết đó nhận một electron từ cặp electron dùng chung và trở thành các gốc tự do. - Cơ chế:
- Gốc carbo tự do bậc càng cao thường càng bền, ví dụ:
* Vai trò, ảnh hưởng của gốc tự do trong cơ thể con người: - Gốc tự do tham gia các quá trình trao đổi chất và quá trình miễn dịch tự nhiên. - Gốc tự do có thể tấn công các tế bào, protein, DNA và lipid, làm thay đổi cấu trúc và chức năng của chúng, tăng nguy cơ mắc bệnh và lão hóa. ⇒ Biện pháp ngăn ngừa: Sử dụng các chất chống oxi hóa như vitamin C (có nhiều trong cam, ớt chuông, dứa,…), vitamin E (có nhiều trong dầu cá, dầu hướng dương,…) và 2. Phân cắt dị li - Sự phân cắt liên kết mà cặp electron chung thuộc hẳn về một nguyên tử được gọi là phân cắt dị li. - Cơ chế:
- Sự phân cắt dị li liên kết cộng hóa trị của carbon có thể tạo thành: + Carbocation:
+ Carbanion:
| [1.1.NC1a]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên công cụ số để lấy dữ liệu về cơ chế sinh hóa của gốc tự do. [12.A3.1]: HS tự giác kiểm chứng, đối chiếu kết quả y khoa về tác hại gốc tự do với các nguồn dữ liệu chính thống trước khi báo cáo, không gian lận hay phụ thuộc hoàn toàn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP Khoanh tròn vào câu trả lời đúng Câu 1. Cơ chế phản ứng hóa học là A. con đường chi tiết mà các chất phản ứng phải đi qua để tạo thành sản phẩm. B. sự tương tác giữa chất phản ứng và tác nhân để tạo thành sản phẩm. C. con đường chi tiết mô tả tương tác của xúc tác với chất phản ứng. D. sự tương tác giữa tác nhân xúc tác để tạo thành sản phẩm. Câu 2. Phân cắt đồng li một liên kết cộng hóa trị tạo ra A. ion. B. phân tử. C. gốc tự do. D. carbocation. Câu 3. Trong phân cách dị li, carbocation được hình thành khi A. electron chung được chia đều cho hai nguyên tử liên kết. B. cả hai electron liên kết chuyển đến nguyên tử có độ âm điện thấp hơn. C. cả hai electron liên kết chuyển đến nguyên tử có độ âm điện cao hơn. D. không có sự chuyển dịch electron. Câu 4. Độ bền của loại tiểu phân trung gian nào dưới đây tăng lên khi bậc carbon giảm? A. Gốc carbo tự do. B. Carbanion. C. Carbocation. D. Carbocation và gốc tự do. Câu 5. Tác nhân electrophile là tác nhân thích trung tâm A. giàu electron. B. giàu điện tích dương. C. giàu proton. D. giàu neutron. Câu 6. Tác nhân ________ là tác nhân thích trung tâm giàu điện tích dương A. electrophile. B. nucleophile. C. proton. D. neutron. Câu 7. Quá trình nào dưới đây thể hiện vai trò tích cực của gốc tự do trong cơ thể người? A. Phá hủy tác nhân gây bệnh. B. Thúc đẩy quá trình lão hoá. C. Gây bệnh, như bệnh ung thư. D. Tấn công các tế bào và DNA. Câu 8. Trong các chất dưới đây, chất nào không phải là một chất chống oxi hoá mạnh? A. Vitamin C. B. Vitamin E. C. β–Carotene. D. Amino acid. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời một HS trình bày đáp án:
| 1. A | 2. C | 3. C | 4. B | 5. A | 6. B | 7. A | 8. D |
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án để nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các HS làm nhanh và chính xác.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học, liên hệ thực tế để thực hiện bài tập vận dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để xác định chất phản ứng, tác nhân phản ứng, tác hại của gốc tự do đối với cơ thể người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về xác định chất phản ứng, tác nhân phản ứng, tác hại của gốc tự do đối với cơ thể người.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Trong các phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Nucleophile là phân tử hoặc ion giàu electron có khả năng cho một cặp electron.
b) Electrophile là phân tử hoặc ion thiếu electron có khả năng nhận một cặp electron.
c) Sự phân cắt dị li liên kết cộng hóa trị của carbon có thể tạo thành carbocation hoặc carbanion.
d) Độ bền các gốc tự do, carbocation và carbanion phụ thuộc vào cấu tạo của các tiểu phân này.
Câu 2. Tìm hiểu các tác hại của gốc tự do đối với cơ thể.
Câu 3. Xét phản ứng: C6H6 + Br2
C6H5Br + HBr
Cơ chế:

a) Phân biệt chất phản ứng và tác nhân phản ứng.
b) Xác định loại tác nhân (nucleophile hay electrophile).
c) Xác định kiểu phân cắt liên kết (đồng li hay dị li).
d) Xác định các loại tiểu phân trung gian (gốc tự do, carbocation hay carbanion).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu thực hiện bài tập vận dụng.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
Câu 1. a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
Câu 2.
+ Gốc tự do có thể tấn công và gây hại cho các thành phần quan trọng như DNA, protein và lipid. Khi DNA bị hỏng bởi gốc tự do, nó có thể gây ra các biến đổi gene tạo điều kiện cho sự phát triển của bệnh ung thư và các bệnh khác.
+ Gốc tự do liên quan đến quá trình lão hóa của cơ thể. Chúng có thể gây hại cho collagen, protein đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho làn da trẻ trung và đàn hồi, dẫn đến xuất hiện nếp nhăn và sự mất độ đàn hồi của da.
+ Gốc tự do có thể gây ra sự viêm nhiễm trong cơ thể, tác nhân gây nhiều bệnh tật như viêm cơ tim, viêm gan, bệnh tiểu đường. Chúng cũng có thể gây hại cho màng tế bào, tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại bệnh.
+ Gốc tự do có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm suy yếu khả năng cơ thể chống lại các loại bệnh tật và nhiễm khuẩn.
Câu 3.
a) Chất phản ứng là C6H6 và tác nhân phản ứng là Br2.
b) Là tác nhân electrophile (tích điện dương và thích trung tâm giàu electron).
c) Các giai đoạn đều phân cắt dị li.
d) Tiểu phân trung gian có carbocation.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn nhóm trả lời tốt.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cơ chế phản ứng thế.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hoá học 12 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 12, giáo án chuyên đề Hoá học 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Hoá học 12










