Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 2 P2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 P2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM 

(15 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm di sản văn hóa, bảo tồn di sản văn hóa; nêu được ý nghĩa của di sản văn hóa.
  • Phân tích được mục đích, ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hóa; mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 
  • Nêu được một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định được trách nhiệm của các bên liên quan và của bản thân trong việc tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa.
  • Xác định được vị trí phân bố các di sản tiêu biểu trên bản đồ và giới thiệu được những nét cơ bản về một số các di sản tiêu biểu. 
  • Có ý thức, trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác tham gia vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản ở địa phương và đất nước.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết cách sưu tầm, sử dụng tài liệu để tìm hiểu về di sản văn hóa, đặc biệt là di sản văn hóa ở địa phương.
  • Biết vận dụng các kiến thức đã học để lấy được một số ví dụ về lợi ích của công tác bảo tồn di sản văn hóa.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1a (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu): HS thiết lập chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và dấu ngoặc kép kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:archives.gov.vn) để gạn lọc dữ liệu chính quy về di sản văn hóa Việt Nam.
  • 1.2.NC1a (Đánh giá dữ liệu số): HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử từ các nguồn trực tuyến khuyết danh hoặc tóm tắt của AI với nội dung SGK Chuyên đề 10 chính thống để kiểm chứng tính xác thực sử liệu.
  • 2.1.NC1a (Tương tác qua công nghệ số - BẮT BUỘC): HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân quét mã QR để trực tiếp tham gia tương tác, phản hồi câu hỏi trực tuyến thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và đấu trường trắc nghiệm củng cố trực tuyến trên Quizizz.
  • 2.4.NC1a (Hợp tác qua công nghệ số): Các nhóm HS cộng tác đồng bộ trực tuyến trên nền tảng đám mây dùng chung (Google Docs/Slides, Padlet) để phân vai, đồng sáng tạo báo cáo và sơ đồ tư duy nhóm.
  • 3.1.NC1a (Phát triển nội dung số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng oai hùng, trực quan hóa tri thức lịch sử dưới dạng Infographic/Sơ đồ tư duy phẳng oai hùng.
  • Năng lực AI:
  • 10.A1.2 (Con người cần kiểm soát AI): HS giải thích được tại sao việc con người giữ quyền kiểm soát, phê duyệt dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra khi ứng dụng AI quảng bá di sản là bắt buộc nhằm bảo vệ quyền riêng tư cá nhân và bản sắc văn hóa dân tộc, đối chiếu với các quy chế học đường và Luật An ninh mạng.
  • 10.C2.3 (Sử dụng AI hỗ trợ học tập): HS nêu được ví dụ và trực tiếp thực hành ứng dụng các mô hình Chatbot AI (ChatGPT, Gemini) làm trợ lý ảo hỗ trợ dịch thuật tư liệu cổ, tóm tắt các văn bản thuyết minh di sản đồ sộ để tối ưu hóa hiệu quả học tập cá nhân.
  • 10.B2.MR1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS tự giác ghi chú nguồn gốc và khai báo rõ ràng nếu có sử dụng AI tạo sinh để viết nội dung hoặc thiết kế hình ảnh khi làm Poster giới thiệu di sản).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác tham gia vào việc bảo tồn và phát huy các di sản ở địa phương và đất nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tư liệu lịch sử:
  • Các hình ảnh, tư liệu về di sản văn hoá (đã có trong nội dung chuyên đề, có thể phóng to qua máy chiếu).
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về di sản văn hoá, đặc biệt là các đi sản văn hoá ở địa phương (công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, lễ hội,...).
  • Phiếu học tập cho HS.
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Hiểu được khái niệm bảo tồn di sản văn hóa.

- Hiểu được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 

- Nhận thức được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và có khả năng vận dụng để góp phần vào công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương. 

b. Nội dung: 

- Hiểu theo nghĩa chung nhất thì bảo tốn là bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có của nó.

- Phát huy giá trị di sản là những hành động nhằm đưa di sản văn hoá vào trong thực tiễn xã hội, biến nó thành nội lực, tiềm năng để góp phần phát triển xã hội, mang lại những lợi ích vật chất và tinh thần cho con người, thể hiện tính mục tiêu của văn hoá đối với sự phát triển của xã hội.

- Giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá có mối quan hệ mật thiết. Bảo tồn

chính là nền tảng để phát huy giá trị di sản văn hoá.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở:

- Khái niệm bảo tồn di sản văn hóa.

- Mối quan hệ giữa bảo tồn với phát huy giá trị di sản văn hóa.

- Cơ sở khoa học của bảo tồn, phát huy giá trị di sản.

- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Trình bày được những cơ sở của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản.

- Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản phù hợp. 

b. Nội dung: Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản cần dựa trên nhiều cơ sở khoa học, như: cần xác định được giá trị của di sản (giá trị lịch sử, văn hoá, giáo dục, kinh tế,...); dựa trên các quan niệm, nhận thức, tiêu chí chuẩn mực về bảo tồn được quy định trong các văn bản pháp quy của Nhà nước như Luật Di sản văn hoá, Nghị định của Chính phủ.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở:

- Những cơ sở của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản.

- Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản phù hợp. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ sở khoa học của bảo tồn, phát huy giá trị di sản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.2.a SGK tr28, 29 và trả lời câu hỏi: Phân tích cơ sở khoa học của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số để quan sát hình ảnh Thung lung En-bơ.

- GV chia HS thành 4 nhóm (4 tổ), yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát Hình 11 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những cơ sở khoa học nào không được tuân thủ trong quá trình bảo tồn di sản Thung Lũng En-bơ (Đức).

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS tham khảo thêm thông tin mục Em có biết để hiểu rõ hơn về giá trị của Thung lũng En-bơ cũng như mặt trái của việc xây dựng cây cầu giao thông bắc ngang qua con sông En-bơ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.2.a SGK tr28, 29 để phân tích cơ sở khoa học của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình 11 SGK tr.29 để nêu những cơ sở khoa học nào không được tuân thủ trong quá trình bảo tồn di sản Thung Lũng En-bơ (Đức).

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS phân tích cơ sở khoa học của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- GV mời đại diện các nhóm nêu những cơ sở khoa học nào không được tuân thủ trong quá trình bảo tồn di sản Thung Lũng En-bơ (Đức).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV nhấn mạnh: Cần phải xác định đầy đủ giá trị của đối tượng cần bảo tồn. Giá trị đó được xác định trên cơ sở khoa học vững chắc là những nhận thức, tiêu chí, chuẩn mực trong lí thuyết chuyên ngành hay quy định trong công ước quốc tế. Tuỳ vào đặc điểm, tính chất, tình trạng, vai trò,... của di sản mà có quan điểm, nhận thức bảo tồn phù hợp.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Tìm hiểu giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản

a) Cơ sở khoa học của bảo tồn và phát huy giá trị di sản

- Một số cơ sở khoa học:

+ Xác định được giá trị của di sản.

+ Dựa trên các quan niệm, nhận thức, tiêu chí chuẩn mực về bảo tồn.

+ Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khảo sát đặc điểm, hiện trạng của di sản.

+ Phân tích tổng hoà lợi ích của các bên liên quan. 

- Ví dụ thảo luận theo nhóm: Thung lũng En-bơ gồm quần thể các cung điện, nhà thờ, nhà hát có kiến trúc cổ ở trung tâm thành phố Đre-xđen. Việc thành phố này xây dựng chiếc cầu bắc qua sông (dù đã có sự khuyến cáo của các chuyên gia) đã gây tác động nghiêm trọng và ảnh hưởng tới sự toàn vẹn, tính nguyên trạng,... của di sản, khiến Thung lũng En-bơ không còn đủ tiêu chuẩn trở thành di sản thế giới. Đây là một trong những minh chứng cho việc di sản văn hoá không được bảo tồn, phát huy giá trị đúng cách.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (màn hình trình chiếu) để tương tác, quan sát trực quan hình ảnh Thung lũng En-bơ.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin sơ đồ Hình 12 SGK tr.29 và cho biết: Nêu một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin sơ đồ Hình 12 SGK tr.29 để tìm hiểu về một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS nêu một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

b) Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản

- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

- Đầu tư cho cơ sở vật chất.

- Tăng cường biện pháp bảo vệ di sản. 

 

Hoạt động 5: Tìm hiểu về vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Trình bày được vai trò của các bên liên quan trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản: hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng, dân cư, công dân.

- Nêu và phân tích được trách nhiệm của các chủ thể trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản: nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản. 

b. Nội dung: 

- Về vai trò: Hệ thống chính trị (tạo khuôn khổ pháp lí, quản lí di sản văn hoá,...); doanh nghiệp (cung cấp vốn, nguồn lực,...); cộng đồng dân cư (là chủ thể, đóng vai trò then chốt); công dân (trực tiếp tham gia bảo vệ, bảo tồn di sản).

- Về trách nhiệm: Nhà nước (ban hành các văn bản pháp luật, quản lí di sản,...); tổ chức xã hội (quản lí di sản theo phân cấp, cung cấp nguồn lực để bảo tồn di sản); nhà trường (đào tạo, nâng cao nhận thức của người học, phát huy giá trị di sản văn hoá thông qua hoạt động giáo dục,...); cộng đồng (trực tiếp tham gia bảo tồn di sản, giao lưu, quảng bá các di sản,...); công dân (chấp hành luật pháp, chính sách, quy định về bảo tồn và phát huy giá trị di sản, sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia,...).

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản.  

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay