Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 1 P2: Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 P2: Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC 

(10 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể; nêu được phạm vi, đối tượng, nội dung cơ bản của thông sử và một số lĩnh vực cơ bản của lịch sử Việt Nam. 
  • Giải thích được những khái niệm cơ bản như: “thông sử”, “lịch sử dân tộc”, “lịch sử thế giới”. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực riêng: 
  • Rèn luyện các kĩ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/ bài tập nhận thức mới. 
  • Phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, có tư duy phê phán, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1a: (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu): HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và dấu ngoặc kép kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:archives.gov.vn) để gạn lọc chính xác sử liệu sạch về thông sử, lịch sử dân tộc và thế giới.
  • 1.2.NC1a: (Đánh giá dữ liệu số): HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử hoặc các văn bản tóm tắt kinh tế do các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) cung cấp với nội dung SGK Chuyên đề Lịch sử 10 chính thống nhằm thẩm định độ chân thực sử liệu.
  • 2.1.NC1a: (Tương tác qua công nghệ số): HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân quét mã QR để trực tiếp tham gia tương tác, phản hồi câu hỏi trực tuyến thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và đấu trường trắc nghiệm củng cố trực tuyến trên website.
  • 2.4.NC1a: (Hợp tác qua công nghệ số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, sơ đồ tư duy phẳng tối giản) trực quan hóa tri thức lịch sử vĩ mô về các lĩnh vực của sử học Việt Nam.
  • 3.1.NC1a: (Phát triển nội dung số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, sơ đồ tư duy phẳng tối giản) trực quan hóa tri thức lịch sử vĩ mô về các lĩnh vực của sử học Việt Nam.
  • Năng lực AI:
  • 10.C2.3: (Một số ứng dụng AI trong học tập): Học sinh nêu được ví dụ cụ thể về việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tóm tắt các tác phẩm thông sử khổng lồ (như Đại Việt sử ký toàn thư gồm nhiều tập) để tối ưu hóa quá trình học tập và lập kế hoạch nghiên cứu nhanh chóng.
  • 10.C3.2: (Thực hành đặt prompt giải quyết vấn đề học tập): Học sinh thực hành thiết kế câu lệnh prompt có cấu trúc chặt chẽ (nhập vai chuyên gia sử học, ràng buộc nguồn thông tin sạch, định dạng đầu ra dưới 150 chữ) để điều khiển Chatbot AI phản hồi lập luận sử học chiều sâu.
  • 10.B2.1: (Tuân thủ quy định khi sử dụng AI - Nhận diện rủi ro đạo văn): Học sinh tự nhận diện rủi ro đạo văn và cam kết tuân thủ nghiêm túc nội quy học đường, liêm chính kĩ thuật số: tự lực viết bài bằng tư duy phản biện cá nhân của mình, dán kèm liên kết URL nguồn sử liệu chính quy làm đối chứng.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức công dân trách nhiệm trong kỉ nguyên số.
  • Rèn luyện thói quen học thuật trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi khai báo cụ thể mức độ hỗ trợ từ công nghệ. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm. 
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.  MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM

Hoạt động 5: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam. 

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực tư duy lịch sử cho HS. 

b. Nội dung: 

- Đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.

- Khái lược tiến trình phát triển của lịch sử văn hoá Việt Nam trải qua các giai đoạn với những đặc trưng nổi bật.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Khái lược tiến trình phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

- GV chia lớp HS thành 4 nhóm để tìm hiểu về một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm (các nhóm tìm hiểu trước ở nhà):

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về lịch sử kinh tế Việt Nam.

- GV yêu cầu: Các nhóm căn cứ vào nhiệm vụ học tập của nhóm, dựa vào nội dung khai thác tương ứng trong sách CĐHT và tài liệu sưu tầm của nhóm để thảo luận nhiệm vụ được giao của nhóm mình, cử đại diện trình bày trước lớp kết làm việc quả của nhóm. 

- GV yêu cầu: Các nhóm sử dụng sản phẩm thiết kế đồ họa phẳng Canva để thuyết trình, thể hiện rõ đối tượng, phạm vi và nét chính của tiến trình lịch sử vĩ mô.

- GV yêu cầu: Nhóm 1 thiết kế Infographic Canva hệ thống hóa Bảng tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Các nhóm trình bày sản phẩm thuyết trình (Infographic/Slide Canva) chỉn chu trước lớp.

- GV nêu nhiệm vụ của Nhóm 1 - Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam :

 + Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

+ Các thời kì phát triển của văn hóa Việt Nam và các nét chính của từng thời kì.

- GV yêu cầu nhóm 1 chuẩn bị phần thuyết trình của nhóm mình.

- GV yêu cầu các nhóm khác đọc và tìm hiểu về nội dung của nhóm 1 – lịch sử văn hóa Việt Nam. 

- GV hướng dẫn, định hướng cho HS nội dung để tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam:

+ Hình 10, 11: minh chứng về sự tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài (văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa), làm giàu thêm kho tàng văn hóa dân tộc, tạo dựng một nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng.

kenhhoctap

+ Hình 13: tổng thể về tiến trình phát triển lịch sử văn hóa Việt Nam. 

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhóm 1 chuẩn bị bài thuyết trình về lịch sử văn hóa Việt Nam.

- HS các nhóm còn lại đọc và tìm hiểu về nội dung của nhóm 1 – lịch sử văn hóa Việt Nam.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Nhóm báo cáo thuyết trình. Các nhóm khác lắng nghe, phản biện chéo dựa trên nội dung SGK tr.10-21.

- GV mời đại diện nhóm 1 trình bày về lịch sử văn hóa Việt Nam theo 2 nội dung:

+ Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.

+ Các thời kì phát triển của văn hóa Việt Nam và các nét chính của từng thời kì.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá phần thuyết trình của nhóm 1 và kết luận:

+ Việt Nam là một quốc gia – dân tộc có lịch sử văn hóa lâu đời và phong phú, với rất nhiều di sản văn hóa đặc sắc.

+ Trải qua quá trình thích ứng, chế ngự thiên nhiên, tổ chức cuộc sống, các cộng đồng dân cư Việt Nam đã kiến tạo cơ sở của nền văn hóa bản địa, tiếp thu những thành tựu, tinh hoa văn hóa bên ngoài.

+ Trong công cuộc đổi mới, văn hóa là nền tảng tinh thần, đồng thời là một nguồn lực quan trọng được toàn Đảng, toàn dân Việt Nam xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 

=> Nền văn hoá Việt Nam trong tất cả các thời kì lịch sử đều hướng tới sự thống nhất trên cơ sở của ba truyền thống lớn: truyền thống yêu nước, truyền thống đoàn kết, tính cố kết cộng đồng cao và truyền thống khoan hoà, nhân ái. Thống nhất trong đa dạng là một trong những đặc điểm chính, bao trùm của văn hoá Việt Nam trong tất cả các thời kì lịch sử.

- GV chuyển sang nội dung mới.

5. Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam

 a) Đối tượng, phạm vi của lịch sử Việt Nam

- Đối tượng: toàn bộ đời sống văn hóa, bao gồm các thành tựu, giá trị truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam trong lịch sử.

- Phạm vi: toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thủy đến nay.

b. Khái lược tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam 

Đính kèm bảng phía dưới hoạt động. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1a: HS tự tay biên tập, sử dụng phần mềm đồ họa Canva để phát triển nội dung số phẳng tối giản, trực quan hóa tiến trình 4 lĩnh vực sử học oai hùng.

3.1.NC1a: HS Nhóm 1 tự tay thiết kế Infographic Canva đa phương tiện trực quan hóa 5 thời kỳ lịch sử văn hóa Việt Nam.

KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM

Các thời kì phát triển của văn hóa Việt NamNét chính của các thời kì
Thời nguyên thủyĐã có con người sinh sống với những bằng chứng, dấu tích cư trú và lao động của con người từ thời kì đồ đá được tìm thấy có niên đại cách ngày nay khoảng 1 vạn đến 80 vạn năm.
Thời kì dựng nước

- Gần 3 000 năm trước đã hình thành và phát triển 3 trung tâm văn minh với 3 quốc gia: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm Pa, Phù Nam. 

- Tạo cơ sở cho các nền văn hóa bản địa: trồng lúa nước, gắn bó với sông biển, tổ chức cộng đồng địa phương theo làng, bản, thờ cúng tổ tiên.

- Tiếp thu những thành tựu, tinh hoa văn hóa từ bên ngoài, nhất là Ấn Độ và Trung Quốc.

- Tiếp diễn trong suốt thời Bắc thuộc, gắn với quá trình đấu tranh chống sự đồng hóa của người Hán, giữ gìn bản sắc văn hóa bản địa.

Thời kì quân chủ độc lập (từ thế kỉ X)

- Diễn ra quá trình tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài, gắn liền với việc chủ động bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc.

- Giữa thế kỉ XVI: Tiếp xúc, giao lưu, chọn lọc và tiếp thu các tinh hoa văn hóa phương Tây.

Thời kì cận đại

Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc hơn. 

+ Dân tộc Việt Nam tiếp tục đấu tranh, bảo tồn các giá trị, truyền thống văn hóa tốt đẹp của cha ông. 

+ Chủ động tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại. 

+ Đầu 1943: ĐCS Đông Dương đưa ra bản Đề cương về văn hóa Việt Nam, xây dựng nền văn hóa mới theo ba nguyên tắc: dân tộc hóa, khoa học hóa và đại chúng hóa.

Thời kì hiện đại

- Đời sống văn hóa thấm đẫm tinh thần yêu nước và cách mạng.

- Trong công cuộc đổi mới, văn hóa là nền tảng tinh thần, là một nguồn lực quan trọng được toàn Đảng, toàn dân Việt Nam xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

   

Hoạt động 6: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: 

- HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

- Tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và khái quát vấn đề lịch sử cho HS. 

b. Nội dung: 

- Đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

- Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam qua các thời kì lịch sử. 

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

- Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam qua các thời kì lịch sử. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 7: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.

- Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam.

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và khái quát vấn đề lịch sử cho HS. 

b. Nội dung: 

- Đối tượng của lịch sử xã hội.

- Tóm tắt những nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam qua các thời kì lịch sử:

+ Thời kì dựng nước đầu tiên Văn Lang - Âu Lạc.

+ Thời kì Bắc thuộc.

+ Thời kì quốc gia quân chủ tập quyền (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX).

+ Thời kì cận đại (từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1945).

+ Thời kì hiện đại (giai đoạn từ năm 1945 đến nay).

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi vào vở:

- Đối tượng của lịch sử xã hội.

- Những nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam qua các thời kì lịch sử. 

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 8: Tìm hiểu về lịch sử kinh tế Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam.

- Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam.

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và khái quát vấn đề lịch sử cho HS. 

b. Nội dung: 

- Đối tượng của lịch sử kinh tế nói chung, lịch sử kinh tế Việt Nam nói riêng.

- Khái quát hoá sự phát triển của lịch sử kinh tế Việt Nam qua các thời kì: cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi vào vở:

- Đối tượng của lịch sử kinh tế nói chung, lịch sử kinh tế Việt Nam nói riêng.

- Sự phát triển của lịch sử kinh tế Việt Nam qua các thời kì. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết bài tập nhận thức, thông qua đó củng cố kĩ năng, khái quát hóa lịch sử cho HS, góp phần phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về Các lĩnh vực của sử học, giới thiệu về một bộ thông sử Việt Nam hoặc thế giới. 

c. Sản phẩm: Phần thuyết minh, giới thiệu của HS về một bộ thông sử Việt Nam hoặc thế giới. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên trang web https://kenhhoctap.edu.vn/  để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Hình thức trình bày lịch sử truyền thống bằng cách ghi chép các sự kiện và quá trình lịch sử theo tuần tự thời gian được gọi là gì?

A. Hình thức biên niên.

B. Hình thức thực lục.

C. Hình thức cương mục.

D. Hình thức truyện sử.

Câu 2: Nội dung chính của những công trình được biên soạn dưới hình thức "thông sử" mang đặc điểm nổi bật nào dưới đây?

A. Chỉ tập trung đi sâu vào một lĩnh vực duy nhất như kinh tế hoặc chính trị.

B. Trình bày tổng hợp và toàn diện lịch sử từ khởi nguyên đến ngày nay.

C. Chỉ liệt kê tên các vị vua theo thứ tự các triều đại trong lịch sử.

D. Liệt kê các truyền thuyết và câu chuyện thần thoại của một quốc gia.

Câu 3: Lịch sử thế giới được hiểu là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế giới với đặc trưng cơ bản nào?

A. Là sự sao chép nguyên bản lịch sử của một quốc gia lớn mạnh nhất.

B. Là phép cộng đơn thuần của tất cả các quá trình lịch sử quốc gia.

C. Là bản tóm tắt các cuộc chiến tranh giành lãnh thổ giữa các nước.

D. Là lịch sử tương tác giữa nhiều chủ thể, quốc gia, dân tộc và xu hướng.

Câu 4: Đặc điểm chính bao trùm của lịch sử văn hoá Việt Nam xuyên suốt trong tất cả các thời kì là gì?

A. Luôn bài trừ và khước từ mọi sự giao lưu, tiếp biến văn hoá từ bên ngoài.

B. Thay đổi hoàn toàn bản sắc mỗi khi bị các thế lực ngoại bang đô hộ.

C. Thống nhất trong đa dạng trên cơ sở các truyền thống yêu nước, đoàn kết.

D. Chỉ giữ lại những yếu tố văn hoá mang tính tâm linh và tôn giáo.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về Các lĩnh vực của Sử học.

- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án trước lớp.

- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Câu hỏi12345678910
Đáp ánABDCACACDD

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[2.1.NC1a: HS trực tiếp tham gia tương tác trực tuyến thời gian thực hằng ngày bằng thiết bị số cá nhân trên website để phản hồi kiến thức toàn bộ bài học.]

Nhiệm vụ : Trả lời câu hỏi 1 – SCĐ tr.22

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thống kê những hình thức trình bày lịch sử và nêu ví dụ cụ thể.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về những hình thức trình bày lịch sử và nêu ví dụ cụ thể.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: 

Hình thức trình bày lịch sửĐặc điểm chínhVí dụ cụ thể
Biên niênGhi chép các sự kiện và quá trình lịch sử theo trình tự thời gian.Đại Việt sử ký toàn thư.
Thực lụcGhi chép các sự kiện, hoạt động của vua, hoàng gia và triều đình, thường theo ngày tháng.Đại Nam thực lục.
Cương mụcGhi chép lịch sử theo các đề mục lớn, có sự phân chia thành các phần, mục rõ ràng.Khâm định Việt sử Thông giám cương mục.
TruyệnGhi chép tương đối hoàn chỉnh về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.Các truyện về nhân vật lịch sử trong Đại Việt sử ký toàn thư.
Thông sửTrình bày lịch sử một cách toàn diện, có hệ thống, bao quát nhiều lĩnh vực và giai đoạn.Đại cương Lịch sử Việt Nam; sách Lịch sử thế giới,…
Công trình nghiên cứu lịch sửĐược xây dựng trên cơ sở thu thập, khai thác sử liệu, phân tích bằng lí thuyết và phương pháp khoa học.Các chuyên khảo, công trình nghiên cứu về lịch sử Việt Nam hoặc lịch sử thế giới.
Tác phẩm nghệ thuật về lịch sửTái hiện và trình bày quá khứ thông qua phim, kịch, chèo, múa, hội họa, nhiếp ảnh,...Phim tài liệu Hà Nội 12 ngày đêm; vở chèo Bài ca giữ nước của Tào Mạt.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 3: Trả lời câu hỏi 2 – SCĐ tr.22

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 4: Trả lời câu hỏi 3 – SCĐ tr.22

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 5: Trả lời câu hỏi 4 – SCĐ tr.22

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 5 HS)

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy thể hiện nét chính của lịch sử Việt Nam trên các lĩnh vực (văn hóa, tư tưởng, xã hội, kinh tế,…) trên trục thời gian.

- GV gợi ý: Mỗi lĩnh vực lập một trục thời gian tương ứng với từng giai đoạn, mốc thời gian cụ thể và thể hiện các nội dung cô đọng nhất, phù hợp với từng giai đoạn đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 6 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp: Trục thời gian thể hiện nét chính của lịch sử Việt Nam trên các lĩnh vực.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ phần thuyết minh, giới thiệu của các nhóm .

- GV chuyển sang nội dung mới. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó, HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời của HS.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về Các lĩnh vực của sử học, tìm hiểu, nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của ngôi trường các em đang học tập. 

c. Sản phẩm: Thuyết trình về quá trình hình thành và phát triển của ngôi trường HS đang học tập. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay