Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 2 P3: Một số di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 P3: Một số di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM 

(15 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm di sản văn hóa, bảo tồn di sản văn hóa; nêu được ý nghĩa của di sản văn hóa.
  • Phân tích được mục đích, ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hóa; mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 
  • Nêu được một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định được trách nhiệm của các bên liên quan và của bản thân trong việc tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa.
  • Xác định được vị trí phân bố các di sản tiêu biểu trên bản đồ và giới thiệu được những nét cơ bản về một số các di sản tiêu biểu. 
  • Có ý thức, trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác tham gia vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản ở địa phương và đất nước.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết cách sưu tầm, sử dụng tài liệu để tìm hiểu về di sản văn hóa, đặc biệt là di sản văn hóa ở địa phương.
  • Biết vận dụng các kiến thức đã học để lấy được một số ví dụ về lợi ích của công tác bảo tồn di sản văn hóa.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1a (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu): HS thiết lập chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và dấu ngoặc kép kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:archives.gov.vn) để gạn lọc dữ liệu chính quy về di sản văn hóa Việt Nam.
  • 1.2.NC1a (Đánh giá dữ liệu số): HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử từ các nguồn trực tuyến khuyết danh hoặc tóm tắt của AI với nội dung SGK Chuyên đề 10 chính thống để kiểm chứng tính xác thực sử liệu.
  • 2.1.NC1a (Tương tác qua công nghệ số - BẮT BUỘC): HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân quét mã QR để trực tiếp tham gia tương tác, phản hồi câu hỏi trực tuyến thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và đấu trường trắc nghiệm củng cố trực tuyến trên Quizizz.
  • 2.4.NC1a (Hợp tác qua công nghệ số): Các nhóm HS cộng tác đồng bộ trực tuyến trên nền tảng đám mây dùng chung (Google Docs/Slides, Padlet) để phân vai, đồng sáng tạo báo cáo và sơ đồ tư duy nhóm.
  • 3.1.NC1a (Phát triển nội dung số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng oai hùng, trực quan hóa tri thức lịch sử dưới dạng Infographic/Sơ đồ tư duy phẳng oai hùng.
  • Năng lực AI:
  • 10.A1.2 (Con người cần kiểm soát AI): HS giải thích được tại sao việc con người giữ quyền kiểm soát, phê duyệt dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra khi ứng dụng AI quảng bá di sản là bắt buộc nhằm bảo vệ quyền riêng tư cá nhân và bản sắc văn hóa dân tộc, đối chiếu với các quy chế học đường và Luật An ninh mạng.
  • 10.C2.3 (Sử dụng AI hỗ trợ học tập): HS nêu được ví dụ và trực tiếp thực hành ứng dụng các mô hình Chatbot AI (ChatGPT, Gemini) làm trợ lý ảo hỗ trợ dịch thuật tư liệu cổ, tóm tắt các văn bản thuyết minh di sản đồ sộ để tối ưu hóa hiệu quả học tập cá nhân.
  • 10.B2.MR1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS tự giác ghi chú nguồn gốc và khai báo rõ ràng nếu có sử dụng AI tạo sinh để viết nội dung hoặc thiết kế hình ảnh khi làm Poster giới thiệu di sản).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác tham gia vào việc bảo tồn và phát huy các di sản ở địa phương và đất nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tư liệu lịch sử:
  • Các hình ảnh, tư liệu về di sản văn hoá (đã có trong nội dung chuyên đề, có thể phóng to qua máy chiếu).
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về di sản văn hoá, đặc biệt là các đi sản văn hoá ở địa phương (công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, lễ hội,...).
  • Phiếu học tập cho HS.
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

III. MỘT SỐ DI SẢN VĂN HÓA TIÊU BIỂU Ở VIỆT NAM

Hoạt động 6: Tìm hiểu về di sản văn hóa phi vật thể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Biết được một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

- Xác định được các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trên bản đồ Việt Nam. 

b. Nội dung: 

- Các di sản văn hoá phi vật thể phản ánh quá trình lịch sử lâu dài và đời sống tinh thần phong phú của các cộng đồng trên đất nước Việt Nam.

- Ba di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại điện cho vùng miền, loại hình là: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử Nam Bộ.

- Đối với mỗi di sản phi vật thể, GV giúp HS nắm vững các kiến thức cơ bản như sau:

+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào? ở đâu?

+ Không gian văn hoá của di sản: ở những địa phương nào?

+ Giá trị cơ bản của di sản, ví dụ: Nhã nhạc cung đình Huế phản ánh đời sống cung

đình như thế nào, nhạc khí có gì đặc sắc, nội dung lời ca,...; Đờn ca tài tử Nam Bộ phản ánh giá trị văn hoá của người dân, kế thừa và phát triển nhạc cụ dân tộc như thế nào?...

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 15, Hình 16 SGK tr 31, 32 và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh.

+ Xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thảo luận chung một nhiệm vụ) yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet tìm hiểu về:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nhã nhạc cung đình Huế. 

kenhhoctap

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về dân ca quan họ.

kenhhoctap

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về đờn ca tài tử.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS thảo luận với mỗi loại hình di sản văn hóa:

+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào? Ở đâu?

+ Không gian văn hóa của di sản: ở những địa phương nào?

+ Giá trị cơ bản của di sản. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 15, Hình 16 SGK tr 31, 32 để tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh và xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

- HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu về ba di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại diện cho vùng miền: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh và vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận về ba di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại diện cho vùng miền: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các di sản văn hóa phi vật thể phản ánh quá trình lịch sử lâu dài và đời sống tinh thần phong phú của các cộng đồng dân cư trên đất nước Việt Nam. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về di sản văn hóa phi vật thể

- Các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh: nhã nhạc cung đình Huế (2003), không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (2005), dân ca quan họ Bắc Ninh (2009), ca trù (2009), nghi lễ và trò chơi kéo co (2015), dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh (2014), đờn ca tài tử Nam Bộ (2013), tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (2012), Hội Gióng ở Đền Phù Đổng và đền Sóc Sơn (2010), tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ (2016), nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (2017), hát Xoan Phú Thọ (2017), nghi lễ Then của người Tày, Nùng và Thái (2019).

- Các di sản văn hóa phi vật thể phân bố rộng khắp đất nước. 

a) Nhã nhạc cung đình Huế

- Nhã nhạc: là nhạc chính thống, được biểu diễn trong các cuộc tế lễ, lễ hội của triều đình. 

- Thời gian ra đời: xuất hiện từ thời Lý – Trần, bài bản hơn ở thời Lê, phát triển đến trình độ uyên bác dưới thời Nguyệt. 

- Giá trị nghệ thuật và giá trị lịch sử:

+ Giá trị nghệ thuật:

• Phong phú, đa dạng về loại hình.

• Có quy mô lớn và tính chuyên nghiệp cao.

• Là loại hình nghệ thuật có tính bác học.

+ Giá trị lịch sử: 

• Có lịch sử lâu đời, kế thừa các thành tựu âm nhạc dân tộc.

• Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc với văn hóa Trung Quốc, văn hóa Chăm-pa,….

à Được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại vào năm 2003, 2008, được chuyển vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. 

b) Dân ca quan họ

- Khái niệm: là hình thức giao duyên của người dân đồng bằng Bắc Bộ, được hợp thành từ nhiều yếu tố: âm nhạc, lời ca, phục trang, lễ hội,….trở thành nét văn hóa đặc sắc của người dân Kinh Bắc.

- Thời gian ra đời: thế kỉ XI hoặc thế kỉ XVII. 

- Giá trị của dân ca Quan họ Bắc Ninh:

+ Giá trị nghệ thuật:

Nghệ nhân Quan họ là những người có rất điêu luyện.

Lời ca giàu tình cảm và mang tính ẩn dụ.

+ Giá trị cố kết cộng đồng

• Các liền anh, liền chị gắn bó, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau.

• Sự gắn kết không chỉ trong một làng mà còn với các làng khác. 

+ Lưu truyền tri thức dân gian: các giá trị nghệ thuật, cách thức ứng xử,…trở thành những tri thức dân gian được lưu truyền qua nhiều thế hệ nhưng đã thích nghi, biến đổi với hoàn cảnh mới.

à Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2009. 

c) Đờn ca tài tử Nam Bộ

- Khái niệm: là loại hình nghệ thuật trình diễn phổ biến ở miền Nam Việt Nam, phản ánh tâm tư, tình cảm của những người dân đi mở đất. 

- Thời gian ra đời: cuối thế kỉ XIX. 

- Giá trị của Đờn ca tài tử Nam Bộ:

+ Giá trị nghệ thuật:

• Được sáng tác trên cơ sở nhạc cung đình, nhạc dân gian.

• Chủ yếu dùng ngôn ngữ địa phương để truyền đạt thông điệp. 

+ Giá trị lịch sử - văn hóa

• Phản ánh tâm tư, tình cảm của người dân phương Nam.

• Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp biến với các nền văn hóa khác.

• Phản ánh những giá trị lâu đời của người Việt Nam. 

1.1.NC1a: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tự áp dụng kỹ thuật tra cứu trên trình duyệt để lấy được các tư liệu, video mở rộng về di sản văn hóa.

Hoạt động 7: Tìm hiểu về di sản văn hóa vật thể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Biết được một số di sản văn hóa vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

- Xác định được các di sản văn hóa vật thể tiêu biểu trên bản đồ Việt Nam. 

b. Nội dung: 

- Việt Nam có nhiều di sản văn hóa vật thể tiêu biểu.

- Các di sản văn hóa vật thể tiêu biểu là một số di sản được công nhận, tiêu biểu cho các vùng miền và thời kì lịch sử khác nhau: Thánh địa Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội,….

- Đối với mỗi di sản phi vật thể, GV hướng dẫn HS nắm được các kiến thức cơ bản như sau:

+ Di sản được hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào, ở đâu?

+ Xác định được vị trí của di sản.

+ Giá trị cơ bản của di sản.

+ Di sản được ghi danh, xếp hạng vào năm nào?

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở một số di sản văn hóa vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 8: Tìm hiểu về di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Xác định được vị trí phân bố các di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu trên bản đồ.

- Giới thiệu được nét cơ bản về một trong những di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu. Kể tên được một số di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu khác. 

b. Nội dung: Việt Nam có nhiều di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp đã được ghi danh, xếp hạng, nhiều di sản được UNESCO ghi danh và xếp hạng ở cấp độ quốc gia. Một số di sản tiêu biểu như : Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Công viên địa chất toàn cầu – Cao nguyên đá đồng Đồng Văn, Quần thể danh thắng Tràng An,…

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở những nét cơ bản về một trong những di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ Hình 29, Bảng 3 SGK tr.39, 40 và trả lời câu hỏi: 

+ Xác định vị trí phân bố của một số di sản thiên nhiên nhiên và hỗn hợp Việt Nam.

+ Kể tên một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp. 

kenhhoctap

- GV khuyến khích HS kể thêm các di sản ở địa phương hoặc các di sản tiêu biểu khác mà em biết. 

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận nhiệm vụ học tập sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Vịnh Hạ Long.

kenhhoctap

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cao nguyên đá Đồng Văn.

kenhhoctap

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về quần thể danh thắng Tràng An.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ Hình 29, Bảng 3 SGK tr.39, 40 để xác định vị trí phân bố của một số di sản thiên nhiên nhiên và hỗn hợp Việt Nam và tên một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp. 

- HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu về một số di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp: Di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Cao nguyên đá Đồng Văn, Quần thể danh thắng Tràng An. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS xác định vị trí phân bố của một số di sản thiên nhiên nhiên và hỗn hợp Việt Nam.

- GV mời đại diện HS kể tên một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp. 

- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình và giới thiệu về một số di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp: Di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Cao nguyên đá Đồng Văn, Quần thể danh thắng Tràng An.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 

3. Tìm hiểu về di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp

a. Vịnh Hạ Long

- Gồm vùng biển đảo của tỉnh Quảng Ninh, là một bộ phận của Vịnh Bắc Bộ.

- Vịnh Hạ Long chứa đựng nhiều giá trị nổi bật về: địa hình, địa mạo (có nhiều tháp các-xtơ đá vôi rộng lớn và phát triển tốt nhất thế giới); cảnh quan thiên nhiên (được tạo bởi hàng nghìn đảo lớn nhỏ trên mặt biển với những hình thù khác nhau); đa dạng sinh học (hơn 2 900 loài động, thực vật được bảo tồn); lịch sử, văn hoá (phát hiện gần 20 di tích khảo cổ học niên đại từ 3 500 năm - 14 000 năm, là một trong những cái nôi của người Việt cổ).

- Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO ghi danh bởi những giá trị tự nhiên nổi bật, được bầu chọn là một trong bảy kì quan thiên nhiên mới của thế giới năm 2013.

b. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

- Nằm ở phía tây tỉnh Quảng Trị, thuộc xã Phong Nha, tỉnh Quảng Trị.

- Chứa đựng nhiều giá trị nổi bật về: địa chất, địa mạo; đa dạng sinh học; lịch sử, văn hoá; đặc biệt, phát hiện dấu tích chữ Chăm-pa trong động.

- Hai lần được UNESCO ghi danh với các giá trị địa chất, địa mạo, sinh học khác nhau.

c) Cao nguyên đá Đồng Văn

- Trải dài trên địa bản hơn 20 xã thuộc vùng núi cao phía bắc tỉnh Tuyên Quang.

- Độ cao trung bình: 1400 – 1600m so với mực nước biển.

- Có nhiều giá trị nổi bật về: địa chất, địa mạo; đa dạng sinh học; lịch sử, văn hoá.

- Năm 2010: được công nhận là Công viên địa chất toàn cầu.

d) Quần thể danh thắng Tràng An 

- Thuộc địa bàn ba phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư và một phần nhỏ thuộc phường Yên Sơn, tỉnh Ninh Bình.

- Có nhiều giá trị nổi bật về: địa chất, địa mạo; đa dạng sinh học; lịch sử, văn hoá

- Là Di sản thế giới hỗn hợp đấu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á được ghi danh.

2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị hiển thị số để tương tác, xác định vị trí địa lý của các di sản trên lược đồ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết bài tập nhận thức thông qua đó, góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi 3 phần Luyện tập SGK tr.44; HS vận dụng kiến thức đã học về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: 

- Ý nghĩa của những di sản văn hóa Việt Nam đối với sự phát triển của đất nước và cộng đồng sinh sống ở vùng di sản. 

- Những việc bản thân HS cần làm để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị các di sản. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được hình thành để giải quyết một tình hình huống giả định trong thực tiễn, góp phần hình thành năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề nhận thức mới, hay liên quan đến thực tiễn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi bài tập số 3 SGK tr.44. 

c. Sản phẩm: Giới thiệu về di sản yêu thích.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và nêu nhiệm vụ cho HS: Nếu là đại diện cho HS Việt Nam giới thiệu về một di sản nổi tiếng của đất nước với bạn bè quốc tế, em sẽ chọn di sản nào? Vì sao? Tìm hiểu thông tin và giới thiệu về di sản đó theo cách của em.

- GV hướng dẫn HS: Có thể chọn bất kì di sản nào mà em muốn giới thiệu, bao gồm những di sản không được giới thiệu trong SGK. Nêu lí do giải thích cho di sản mình lựa chọn.

- GV hướng dẫn:

+ Nội dung: cần giới thiệu những thông tin cơ bản về di sản như: tên di sản, địa bàn phân bố, những giá trị nổi bật của di sản đó,…

+ Hình thức: có nhiều hình thức như Poster, Infographic, Video, PowerPoint,….

- GV nhấn mạnh quy định: Nếu các em dùng AI tạo sinh (như ChatGPT để viết dàn ý, Bing Image Creator để tạo ảnh) thì BẮT BUỘC phải ghi chú rõ ràng nguồn gốc công cụ trên góc sản phẩm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS làm việc theo nhóm, sưu tầm, lựa chọn thông tin, hình ảnh để giới thiệu về di sản nổi tiếng của đất nước.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm giới thiệu về di sản theo hình thức làm bài thuyết trình, xây dựng đoạn phim ngắn hoặc thiết kế đồ họa.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- GV kết thúc tiết học.

[3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đồ họa phẳng (Canva, PowerPoint) nhằm trực quan hóa tri thức lịch sử.

10.B2.MR1: HS kiểm tra và nhận xét được mức độ minh bạch của việc khai báo sử dụng AI; tự giác ghi chú nguồn gốc và khai báo rõ ràng nếu có sử dụng AI tạo sinh (văn bản/hình ảnh) trong sản phẩm học tập.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học trong chuyên đề:

+ Khái niệm di sản văn hóa, bảo tồn di sản văn hóa; nêu được ý nghĩa của di sản văn hóa.

+ Mục đích, ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hóa; mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. 

+ Vị trí phân bố các di sản tiêu biểu trên bản đồ và những nét cơ bản về một số các di sản tiêu biểu.

- Hoàn thành phần Vận dụng.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức trong Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay