Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 10 CĐ 1 P1: Thông sử và lịch sử theo lĩnh vực

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 P1: Thông sử và lịch sử theo lĩnh vực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC 

(10 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể; nêu được phạm vi, đối tượng, nội dung cơ bản của thông sử và một số lĩnh vực cơ bản của lịch sử Việt Nam. 
  • Giải thích được những khái niệm cơ bản như: “thông sử”, “lịch sử dân tộc”, “lịch sử thế giới”. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực riêng: 
  • Rèn luyện các kĩ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/ bài tập nhận thức mới. 
  • Phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, có tư duy phê phán, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1a: (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu): HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và dấu ngoặc kép kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:archives.gov.vn) để gạn lọc chính xác sử liệu sạch về thông sử, lịch sử dân tộc và thế giới.
  • 1.2.NC1a: (Đánh giá dữ liệu số): HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử hoặc các văn bản tóm tắt kinh tế do các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) cung cấp với nội dung SGK Chuyên đề Lịch sử 10 chính thống nhằm thẩm định độ chân thực sử liệu.
  • 2.1.NC1a: (Tương tác qua công nghệ số): HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân quét mã QR để trực tiếp tham gia tương tác, phản hồi câu hỏi trực tuyến thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và đấu trường trắc nghiệm củng cố trực tuyến trên website.
  • 2.4.NC1a: (Hợp tác qua công nghệ số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, sơ đồ tư duy phẳng tối giản) trực quan hóa tri thức lịch sử vĩ mô về các lĩnh vực của sử học Việt Nam.
  • 3.1.NC1a: (Phát triển nội dung số): HS ứng dụng công cụ Canva để tự tay thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, sơ đồ tư duy phẳng tối giản) trực quan hóa tri thức lịch sử vĩ mô về các lĩnh vực của sử học Việt Nam.
  • Năng lực AI:
  • 10.C2.3: (Một số ứng dụng AI trong học tập): Học sinh nêu được ví dụ cụ thể về việc sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tóm tắt các tác phẩm thông sử khổng lồ (như Đại Việt sử ký toàn thư gồm nhiều tập) để tối ưu hóa quá trình học tập và lập kế hoạch nghiên cứu nhanh chóng.
  • 10.C3.2: (Thực hành đặt prompt giải quyết vấn đề học tập): Học sinh thực hành thiết kế câu lệnh prompt có cấu trúc chặt chẽ (nhập vai chuyên gia sử học, ràng buộc nguồn thông tin sạch, định dạng đầu ra dưới 150 chữ) để điều khiển Chatbot AI phản hồi lập luận sử học chiều sâu.
  • 10.B2.1: (Tuân thủ quy định khi sử dụng AI - Nhận diện rủi ro đạo văn): Học sinh tự nhận diện rủi ro đạo văn và cam kết tuân thủ nghiêm túc nội quy học đường, liêm chính kĩ thuật số: tự lực viết bài bằng tư duy phản biện cá nhân của mình, dán kèm liên kết URL nguồn sử liệu chính quy làm đối chứng.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức công dân trách nhiệm trong kỉ nguyên số.
  • Rèn luyện thói quen học thuật trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi khai báo cụ thể mức độ hỗ trợ từ công nghệ. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, KHDH.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử: một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn sưu tầm. 
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách trình bày lịch sử truyền thống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.

b. Nội dung: Các cách trình bày lịch sử truyền thống:

- Chuyện kể lịch sử (truyền miệng), vẽ tranh, tạo các hiện vật,...

- Thông qua các hình thức nghệ thuật, lễ hội: phim ảnh, sân khấu hoá, tổ chức lễ hội,...

- Tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử thể hiện thông qua các công trình nghiên cứu, biên

soạn về lịch sử.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở các cách trình bày lịch sử truyền thống. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 3-8 sách CĐHT tr. 7, 8 và trả lời câu hỏi: Hãy giới thiệu tóm tắt một số hình thức trình bày lịch sử truyền thống.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

à GV hướng dẫn HS thảo luận và hoàn thành theo Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hình thức trình bày lịch sử truyền thốngThể loạiVí dụ
Chuyện kể lịch sử (truyền miệng)  
Công trình nghiên cứu lịch sử  
Thông qua các hình thức nghệ thuật, lễ hội  

- GV êu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm trực tuyến thông tin về một số hình thức lịch sử truyền miệng (Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sự tích bánh chưng bánh giầy) hoặc tác phẩm nghiên cứu lịch sử (Đại Nam thực lục).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 3-8 SGK tr. 7, 8 và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thảo luận (nếu cần thiết)

 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày, giới thiệu tóm tắt về một số hình thức trình bày lịch sử truyền thống theo Phiếu học tập.

- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Con người đã sáng tạo ra nhiều cách thức khác nhau để tái hiện quá khứ, trình bày lịch sử xã hội loài người. Phổ biến nhất là việc biên soạn những tác phẩm lịch sử bằng chữ viết, thông qua việc tạo ra những cuốn sách dưới nhiều hình thức khác nhau.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống 

- Thời cổ đại: 

+ Thông tin lịch sử được thể hiện trên thẻ tre, vỏ cây, đất sét, da súc vật, đá, gỗ, kim loại,…

+ Khi làm ra giấy, tác phẩm sử học được viết tay, khắc trên ván gỗ để in thành nhiều bản. 

→ Việc lưu hành và sử dụng được rộng rãi, thuận lợi hơn.

- Thời cổ - trung đại: biên niên, thực lục, cương mục, truyện.

- Thời cận - hiện đại: 

+ Các công trình về khoa học lịch sử ngày càng nhiều. 

+ Đây là kết quả nghiên cứu dựa trên việc thu thập và khai thác sử liệu. 

- Biên soạn những tác phẩm lịch sử bằng chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca múa, hình ảnh, phim, kịch,…

   

1.1.NC1a: HS đề xuất chiến lược tìm kiếm, sử dụng từ khóa kết hợp toán tử logic ngoặc kép để gạn lọc tư liệu lịch sử từ các nguồn học thuật uy tín của Viện Hán Nôm.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hình thức trình bày lịch sử truyền thốngThể loạiVí dụ
Chuyện kể lịch sử (truyền miệng)Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện dân gian, truyện kể lịch sử,…

- Lạc Long Quân và Âu Cơ. 

- Sơn Tinh – Thủy Tinh.

- Sự tích bánh chưng – bánh giầy.

- Sử thi của một số dân tộc,….

Công trình nghiên cứu lịch sửBiên niên, thực lục, cương mục, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới,….

- Đại Nam thực lục

- Việt Nam thông giám cương mục.

- Lịch sử Việt Nam.

- Lịch sử thế giới.

- Lịch sử văn hóa thế giới.

- Lịch sử Trung Quốc.

- Lịch sử Đông Nam Á.

Thông qua các hình thức nghệ thuật, lễ hộiPhim, kịch, ca múa, lễ hội, triển lãm ảnh,…

- Phim: Xpac-ta-cut, Nàng Đê Cham Cưm, Tam quốc,…

- Đêm hội Long Trì, Hà Nội 12 ngày đêm; Hà Nội mùa đông năm 1946, Vĩ tuyến 17 ngày và đêm,…

- Bộ ba tác phẩm chèo Bài ca giữ nước, vở cải lương Tiếng trống Mê Linh,….

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thông sử

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được khái niệm thông sử.

- Nêu được nội dung chính của thông sử. 

à Góp phần tìm hiểu năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử và tư duy lịch sử cho HS. 

b. Nội dung:

- Thông sử là gì: Là hình thức trình bày lịch sử một cách tổng hợp, đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ, từ khởi nguyên đến ngày nay của địa phương, quốc gia, khu vực hoặc toàn thế giới như: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật....

- Nội dung chính của thông sử:

+ Trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, nhưng cũng chú trọng vào các nhân vật, sự kiện và quá trình lịch sử được cho là quan trọng nhất, có ảnh hưởng mạnh mẽ và có ý nghĩa nhất trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế và văn hoá của một địa phương, một quốc gia hay toàn thế giới.

+ Các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng nhất sẽ được lựa chọn và trình bày theo thời gian từ trước đến sau, từ xưa đến nay.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Khái niệm thông sử.

- Nội dung chính của thông sử. 

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Nêu được khái quát về một số lĩnh vực của lịch sử.

- Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực. 

à Góp phần tìm hiểu năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử và tư duy lịch sử cho HS. 

b. Nội dung: 

- Các lĩnh vực chính của lịch sử là: lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, lịch sử kinh tế, lịch sử văn hoá, lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng,... Ngoài ra, một số lĩnh vực khác cũng được quan tâm ở mức độ nhất định như: lịch sử khoa học và công nghệ, lịch sử giáo dục, lịch sử tôn giáo và tín ngưỡng, lịch sử văn học,...

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu lịch sử theo lĩnh vực: mang lại cho người đọc nhận thức sâu sắc, cụ thể về một lĩnh vực cụ thể, giúp hiểu biết đầy đủ hơn toàn bộ lịch sử của địa phương, quốc gia - dân tộc, khu vực hoặc thế giới.

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:

- Một số lĩnh vực cơ bản của lịch sử.

- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Bên cạnh việc biên soạn lịch sử theo hình thức thông sử, để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu của từng lĩnh vực đời sống xã hội trong quá khứ, việc nghiên cứu lịch sử theo từng lĩnh vực cũng được đặt ra từ khá sớm.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I.3 Sách CĐHT tr.9 và trả lời câu hỏi: Em hãy giới thiệu khái quát một số lĩnh vực của lịch sử. 

- GV chỉ rõ: Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới, các lĩnh vực sử học được quan tâm nhiều nhất là lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, lịch sử kinh tế, lịch sử văn hóa xã hội, lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng,…

- GV giao nhiệm vụ công nghệ: 'Các nhóm hãy hợp tác trên file Google Docs dùng chung để tóm tắt các lĩnh vực chính của lịch sử. Thực hành viết câu lệnh Prompt trên Chatbot AI: Nhập vai nhà sử học chuyên nghiệp, hãy tóm tắt nội dung và đối tượng nghiên cứu của lịch sử tư tưởng Việt Nam dưới 120 chữ'.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy giải thích ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I.3 Sách CĐHT tr.9 để tìm hiểu về các lĩnh vực chính của lịch sử và giải thích ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình về một số lĩnh vực cơ bản của lịch sử; giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các lĩnh vực chính của lịch sử và ý nghĩa của việc nghiên cứu lịch sử theo lĩnh vực.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực

- Khái quát một số lĩnh vực của lịch sử:

+ Lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, lịch sử kinh tế, lịch sử văn hóa xã hội, lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng,…

+ Lịch sử khoa học và công nghệ, lịch sử giáo dục, lịch sử tôn giáo và tín ngưỡng, lịch sử văn học,…

- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực: 

+ Mang lại cho người đọc nhận thức sâu sắc, cụ thể về một số lĩnh vực cụ thể.

+ Giúp hiểu biết đầy đủ hơn toàn bộ lịch sử của địa phương, quốc gia, dân tộc, khu vực hoặc thế giới. 

2.4.NC1a: HS cộng tác đồng thời, phân vai biên tập dữ liệu học tập nhóm thời gian thực trên đám mây dùng chung Google Docs.

10.C3.2: HS thực hành thiết kế và nhập câu lệnh prompt có cấu trúc chặt chẽ để điều khiển Chatbot AI phản hồi tóm tắt sâu sắc về đối tượng lịch sử tư tưởng phục vụ học tập.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.

à Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực tư duy cho HS. 

b. Nội dung: 

- Lịch sử dân tộc

+ Khái niệm: là lịch sử của một quốc gia - dân tộc, sinh sống trên một lãnh thổ nhất

định và được quản lí bởi một nhà nước thống nhất.

+ Nội dung bao trùm tất cả các lĩnh vực: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật,... từ khởi nguyên đến ngày nay.

+ Một số bộ thông sử dân tộc tiêu biểu của Việt Nam: Lê Văn Hưu, Đại Việt sử ký (thời Trần); Ngô Sỹ Liên và các sử thân nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư (thời Lê sơ); Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục (thời Nguyễn); Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, 3 tập; Phan Huy Lê, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, 4 tập.

- Lịch sử thế giới

+ Khái niệm: là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế giới từ khi con người xuất hiện đến ngày nay.

+ Nội dung chính: thể hiện quá trình vận động của lịch sử nhân loại trên các lĩnh vực: chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, xã hội.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay