Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 11 CĐ 3 Phần 1: Khái quát về danh nhân trong lịch sử dân tộc; Phần 2: Một số nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam thời cổ - trung đại; Phần 3: Một số danh nhân quân sự Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 1: Khái quát về danh nhân trong lịch sử dân tộc; Phần 2: Một số nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam thời cổ - trung đại; Phần 3: Một số danh nhân quân sự Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Giải thích được khái niệm danh nhân.
- Nêu được nét chính về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại; một số danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về một số doanh nhân văn hóa, khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo trong lịch sử Việt Nam.
- Nêu được nhận xét về những đóng góp chính của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại; danh nhân văn hóa, khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo trong lịch sử Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
- Đánh giá được vai trò của danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam.
- Có ý thức trân trọng những đóng góp của danh nhân trong lịch sử dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thu thập, xử lí được thông tin, sử liệu để tìm hiểu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam; Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại, danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam, danh nhân văn hóa trong lịch sử Việt Nam, danh nhân trong lịch sử Việt Nam về lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khai niệm danh nhân và nêu được nét chính về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc; nêu được nhận xét về những đóng góp chính của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại, các danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam, các danh nhân trong lịch sử Việt Nam về lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo; Có ý thức trân trọng những đóng góp của các danh nhân trong lịch sử dân tộc.
- Vận dụng kiến thức: Vận dụng được tri thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản); Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn, có khả năng tự học, độc lập trong suy nghĩ và đánh giá, giải quyết vấn đề.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động lập chiến lược tra cứu thông tin sử liệu về danh nhân chính trị cổ - trung đại; sử dụng các toán tử logic (như "Đinh Bộ Lĩnh" AND "baotanglichsu.vn") để định vị hình ảnh và di vật khảo cổ học đáng tin cậy ở Hoạt động 2.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia khảo sát ý kiến đầu giờ thông qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải quyết các câu trắc nghiệm nhanh trên nền tảng Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian đám mây (Google Jamboard, Canva Teams) để chia sẻ tài nguyên sử liệu, thảo luận nhóm đồng bộ và cùng xây dựng phiếu học tập ở Hoạt động 1 và Hoạt động 5.
- 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành thiết kế, biên tập các sản phẩm học tập lịch sử số phẳng (như bưu thiếp kỉ niệm danh nhân khoa học, sơ đồ tư duy vai trò danh nhân) ở Hoạt động 1 và Hoạt động 5.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS thể hiện trách nhiệm đạo đức số; tự giác dán nhãn chú thích nguồn gốc ảnh hiện vật, tác phẩm thơ văn cổ, link URL và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm thuyết trình ở Hoạt động 4 và bài tập ở Hoạt động Vận dụng.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 11.C3.1 - Xác định một số kĩ thuật prompt nâng cao: HS thiết lập câu lệnh prompt nâng cao (thiết lập vai trò chuyên gia quân sự, ràng buộc định dạng đầu ra, giới hạn số từ và chia nhỏ nhiệm vụ) để yêu cầu Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) hỗ trợ tổng hợp tư liệu về danh nhân quân sự ở Hoạt động 3.
- 11.A1.2 - Con người cần kiểm soát AI: HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; chủ động đối soát chéo độc lập thông tin do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 11 trang 44-47 nhằm phát hiện và đính chính các lỗi sai sử liệu ở Hoạt động 3.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, biết ơn: Kính trọng, biết ơn những đóng góp to lớn của thế hệ đi trước đối với lịch sử dân tộc.
- Trách nhiệm: Có ý thức tu dưỡng đạo đức, noi gương các bậc hiền tài để cống hiến cho quê hương.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính số khi khai báo mức độ hỗ trợ từ AI và ghi nguồn trích dẫn sử liệu minh bạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Xây dựng kế hoạch theo định hướng phát triển năng lực.
- Tranh ảnh, tư liệu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số gồm: video Khởi động, Link trang web trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/, các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard/Docs, Canva Teams), tài khoản Chatbot AI hỗ trợ giảng dạy.
2. Đối với học sinh
- Sách Chuyên đề Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. KHÁI QUÁT VỀ DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ DÂN TỘC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm danh nhân và vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm danh nhân.
- Nêu được vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc. Lựa chọn được một danh nhân và nêu được vai trò của họ đối với lịch sử dân tộc.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Giải thích khái niệm danh nhân. Kể tên một số danh nhân trong lịch sử Việt Nam mà em biết.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, khai thác Hình 2, 3, thông tin mục I.2 SGK tr.41, 42: Nêu vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc. Lựa chọn một danh nhân mà em biết và nêu vai trò của họ đối với lịch sử.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm danh nhân, vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Khái niệm danh nhân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Có nhiều khái niệm về danh nhân khác nhau, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm chung, cơ bản và bao quát về danh nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Giải thích khái niệm danh nhân. - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.41 để tìm hiểu về thuật ngữ “danh nhân thế giới” của UNESCO. - GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin phần chữ nhỏ để nắm được một số tiêu chí phân loại danh nhân. → Đây là cơ sở để tìm hiểu về một số danh nhân tiêu biểu trong các lĩnh vực ở những nội dung sau. - GV mở rộng, liên hệ thực tế và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số danh nhân trong lịch sử Việt Nam mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích khái niệm danh nhân. - GV mời đại diện 1 – 2 HS kể tên một số danh nhân trong lịch sử Việt Nam (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Khái quát về danh nhân trong lịch sử dân tộc 1. Khái niệm danh nhân Danh nhân: - Là những người kiệt xuất, có nhân cách, tài năng và nổi tiếng trong lịch sử. - Họ có những đóng góp quan trọng đối với dân tộc và nhân loại nên được cộng đồng thừa nhận và kính trọng. | ||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế: - Lịch sử dân tộc có nhiều nhân vật lịch sử, kiệt xuất: Tất cả 14 nhân vật kiệt xuất trong lịch sử dựng nước và giữ nước đã đi vào lòng dân tộc, được nhân dân tôn kính, thờ phụng ở rất nhiều nơi.
https://www.youtube.com/results?search_query=hai+b%C3%A0+tr%C6%B0ng https://www.youtube.com/watch?v=BvCEokUxj3E https://www.youtube.com/watch?v=-oonZoAk57s https://www.youtube.com/watch?v=r9jfNDdzAQ4 https://www.youtube.com/watch?v=jEcMA9fFQ4w https://www.youtube.com/watch?v=-234M2tlpKQ (GV cho HS xem video tùy thời gian và thực tế giảng dạy tại lớp học) - Ví dụ cụ thể: + Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn, vị anh hùng dân tộc gắn liền với ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, để lại một dấu son chói lọi trong lịch giữ nước của dân tộc Việt Nam và mang tầm thời đại ở thế kỉ XIII. Lịch sử vốn khách quan, lòng dân là công tâm nhất. Không ai có thể phong “thánh” cho ai, mà “thánh” xuất phát từ lòng dân, sống mãi trong lòng dân. Vì vậy mà dân gian có câu “Thương dân, dân lập đền thờ”. + Chủ tịch Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất ở thế kỉ XX; người sáng lập, rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam; người khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chế độ dân chủ công – nông đầu tiên ở Đông Nam Á; người cha thân yêu của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và mang lại tư do, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân Việt Nam. | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 -6 HS/nhóm), khai thác Hình 2, 3, thông tin mục I.2 SGK tr.41, 42: Nêu vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1 về những đóng góp của danh nhân trong bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước (chính trị, kinh tế, văn hóa). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV yêu cầu kĩ thuật số: Các thành viên nhóm sử dụng máy tính/điện thoại truy cập không gian đám mây Canva Teams của nhóm mình để cùng đóng góp tư liệu và phân công nội dung thảo luận. Sau đó, các thành viên trong nhóm cùng nnhau sáng tạo một Sơ đồ phẳng (Mindmap/Infographic) tóm tắt về vai trò của họ trên 3 lĩnh vực: chính trị - quân sự, kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, liên hệ vận dụng và trả lời câu hỏi: Lựa chọn một danh nhân mà em biết và nêu vai trò của họ đối với lịch sử. - GV hướng dẫn: Em hãy sử dụng Canva để tạo Hồ sơ nhân vật về danh nhân mà mình chọn. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp sưu tầm tư liệu trên sách, báo, internet, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu vai trò của danh nhân trong lịch sử của dân tộc. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu tên danh nhân tiêu biểu và những đóng góp của danh nhân trong bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước theo Phiếu học tập số 1 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của danh nhân mà em biết đối với lịch sử (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong suốt chiều dài lịch sử, danh nhân có vai trò quan trọng trong sự nghiệp giành và giữ độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc - Là người giữ vị trí lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều chiến công hiển hách trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. Họ có thể là nhà chính trị, tướng lĩnh, nhà ngoại giao,… đóng góp trí tuệ, công sức cho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc. - Có những đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng đất nước (bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội,…) qua các giai đoạn lịch sử. Họ là những minh quân, quan lại tài đức thời kì quân chủ hoặc những nhà chính trị, quân sự, văn hóa,…. Thời kì hiện đại. - Góp phần cho sự phát triển của nền văn hóa, tri thức dân tộc. Họ là tác giả của những tác phẩm văn họcu, sử học, triết học, nghệ thuật, y học,… có giá trị nhân văn sâu sắc; có tác động, ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhân dân được ghi nhận trong lịch sử.
* Đáp án AI:
| 2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian cộng tác số Canva Teams để làm việc nhóm, chia sẻ tài nguyên và thảo luận đồng bộ trực tuyến. 3.1.NC1b: HS trực tiếp thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng (sơ đồ tư duy) để số hóa kiến thức lịch sử về vai trò danh nhân và thiết kế Hồ sơ nhân vật. | |||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng (ví dụ cụ thể) LÝ THƯỜNG KIỆT (1019 – 1105) Tài năng, phẩm chất của Lý Thường Kiệt Tài năng quân sự, khả năng lãnh đạo tài ba Lý Thường Kiệt là nhà tướng tài ba của lịch sử Việt Nam với khả năng lãnh đạo xuất sắc và tài năng quân sự vượt trội. Ông có khả năng định hướng chiến lược, tạo ra những phương án tấn công và phòng thủ hiệu quả và giỏi sử dụng địa hình, lợi dụng điểm yếu của địch để tạo ra sự vượt trội trong chiến đấu. Ngoài ra, ông còn là một lãnh đạo kiên trì, quyết tâm, đức hạnh, nhân từ, luôn tôn trọng giá trị của sự sống và trân trọng mạng sống của binh lính dưới quyền chỉ huy của mình. Với tài năng và phẩm chất vĩ đại đó, Lý Thường Kiệt đã thành công trong nhiều cuộc chiến và để lại dấu ấn sâu sắc trong lịch sử Việt Nam, trở thành một tấm gương lãnh đạo xuất sắc để được người sau này học tập và gương mẫu để tôn vinh. Tinh thần kiên trung, sức chịu đựng trong đấu tranh vì dân tộc Lý Thường Kiệt được biết đến với tinh thần kiên trung và sức chịu đựng trong đấu tranh vì dân tộc. Ông đã không ngừng đấu tranh để bảo vệ đất nước, giữ gìn chủ quyền và độc lập của dân tộc. Những cuộc chiến của ông đều được dẫn dắt bằng sự tận tụy, sự hy sinh và sự quyết tâm không ngừng nghỉ. Ngay cả khi đối mặt với những tình huống nguy hiểm nhất, ông vẫn luôn kiên cường và không chùn bước, không sợ hy sinh mạng sống của mình để bảo vệ tinh thần đoàn kết của dân tộc. Tinh thần kiên trung và sức chịu đựng của Lý Thường Kiệt đã giúp ông giành được nhiều chiến thắng quan trọng trong lịch sử Việt Nam và để lại di sản vô giá cho thế hệ sau.
Khu di tích đền thờ Lý Thường Kiệt, xã Tam Giang, tỉnh Bắc Ninh Tinh thần liêm chính, vì lợi ích chung của đất nước Tinh thần liêm chính và vì lợi ích chung của đất nước là một trong những phẩm chất vĩ đại của Lý Thường Kiệt. Ông luôn tôn trọng đạo đức và luật pháp, không bao giờ vi phạm nguyên tắc và luôn đặt lợi ích của đất nước lên hàng đầu. Bằng sự liêm chính và tôn trọng đạo đức, ông đã giành được lòng tin của dân chúng và tạo ra sự đoàn kết trong quân đội. Ông không bao giờ chấp nhận bất kỳ thỏa hiệp nào khi đối đầu với kẻ thù và luôn giữ vững nguyên tắc của mình, đó là bảo vệ lợi ích chung của đất nước. Tinh thần liêm chính và vì lợi ích chung của đất nước của Lý Thường Kiệt đã trở thành một tấm gương lấy làm gương để học tập và theo đuổi trong cuộc sống, đặc biệt đối với những người trong lĩnh vực lãnh đạo và quản lý. Vai trò của Lý Thường Kiệt trong lịch sử Việt Nam Lý Thường Kiệt là nhân vật lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Ông đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển và bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước. Với tài năng quân sự và tài ba lãnh đạo, ông đã giành được nhiều chiến thắng quan trọng trên chiến trường, đóng góp vào việc bảo vệ đất nước và giữ gìn sự an ninh, trật tự của đất nước.
Với tài năng, phẩm chất và những đóng góp to lớn của mình, Lý Thường Kiệt đã để lại di sản vô giá cho lịch sử Việt Nam và trở thành một người anh hùng được người dân yêu mến, tôn vinh. | |||||||||||||||||
II. MỘT SỐ NHÀ CHÍNH TRỊ NỔI TIẾNG CỦA VIỆT NAM THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm, khai thác tư liệu và dựa vào thông tin SGK để nêu được nét chính về thân thế, sự nghiệp và vai trò của các nhà chính trị tiêu biểu thời cổ trung đại đối với dân tộc (Đinh Bộ Lĩnh, Lê Thánh Tông).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 3: Khai thác Hình 4 - 5, Tư liệu 1, thông tin mục II.1 SGK tr.42, 43 và trả lời câu hỏi: Em hãy giới thiệu thân thế và sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh. Nêu nhận xét của em về những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh đối với lịch sử dân tộc.
- Nhóm 2, 4: Khai thác Hình 6 - 7, mục Em có biết, Kết nối với ngày nay, thông tin mục II.2 SGK tr.43, 44 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu thân thế, sự nghiệp của Lê Thánh Tông. Nêu nhận xét của em về những đóng góp chính của vua Lê Thánh Tônhg đối với lịch sử dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam thời cổ - trung đại và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
III. MỘT SỐ DOANH NHÂN QUÂN SỰ VIỆT NAM
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số danh nhân quân sự Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm, khai thác tư liệu để trình bày được thân thế, sự nghiệp, đánh giá được vai trò của một số danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ:
- Khai thác hình 8 – 9, Tư liệu 3 – 4, thông tin mục III.1 SGK tr.44 – 46 và trả lời câu hỏi: Trình bày thân thế, sự nghiệp của Trần Quốc Tuấn. Nêu đánh giá của em về vai trò của ông đối với lịch sử dân tộc.
- Khai thác Hình 10 – 11, Tư liệu 5 – 6, mục Em có biết, thông tin mục III.2 SGK tr.46, 47 và trả lời câu hỏi: Trình bày thân thế, sự nghiệp của Võ Nguyên Giáp. Nêu đánh giá của em về vai trò của ông đối với lịch sử dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số danh nhân quân sự Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Trần Quốc Tuấn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Khai thác hình 8 – 9, Tư liệu 3 – 4, thông tin mục III.1 SGK tr.44 – 46 và trả lời câu hỏi: + Trình bày thân thế, sự nghiệp của Trần Quốc Tuấn. + Nêu đánh giá của em về vai trò của ông đối với lịch sử dân tộc. - GV cung cấp thêm một số tư liệu về Trần Quốc Tuấn để HS tìm hiểu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV cho HS liên hệ, vận dụng thực tế, kết hợp sưu tầm tư liệu trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các địa phương có xây dựng đền thờ hoặc tổ chức lễ hội tôn vinh Trần Quốc Tuấn mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục, kết hợp tìm hiểu trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày thân thế, sự nghiệp của Trần Quốc Tuấn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đánh giá về vai trò của Trần Quốc Tuấn đối với lịch sử dân tộc: Trần Quốc Tuấn là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại. Mặc dù quân Mông – Nguyên là đạo quân hùng mạnh nhất thế kỉ XIII, song khi phải đương đầu với đạo quân, Trần Quốc Tuấn đã tỏ rõ tinh thần yêu nước, căm thù giặc, bản lĩnh kiên cường, ý chí quyết chiến, tin tưởng vào sức mạng của dân tộc. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: + Trần Quốc Tuấn là nhà quân sự kiệt xuất của dân tộc, đã thống lĩnh quân đội nhà Trần giành thắng lợi vẻ vang trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. + Nhân dân tôn vinh ông là Đức Thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Một số danh nhân quân sự Việt Nam 1. Trần Quốc Tuấn * Thân thế: - Trần Quốc Tuấn (? – 1300) là con của Án Sinh Vương Trần Liễu, cháu của vua Trần Thái Tông. - Ông sớm bộc lộ là người thông minh, xuất chúng, ham thích đọc sách và luyện tập võ nghệ. * Sự nghiệp, đóng góp - Với vai trò là danh tướng: Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (1285 và 1287 – 1288): + Trần Quốc Tuấn giữ chức Quốc công tiết chế, thống lĩnh quân đội Đại Việt:
+ Chú ý tới việc đoàn kết tôn thất nhà Trần và quân dân Đại Việt, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. - Với vai trò là nhà lí luận quân sự: Biên soạn bộ sách Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, đúc kết các kế sách, binh pháp đánh trận cho quân đội.
| ||||||||||||||||
TƯ LIỆU: Cuộc đời Trần Quốc Tuấn trải qua một lần gia biến, ba lần quốc nạn và ông đã tỏ ra là một bậc hiền tài. Thù nhà ông không đặt lên trên quyền lợi dân nước, xã tắc. Ông đã biết dẹp thù riêng, vun trồng cho mối đoàn kết giữa tông tộc họ Trần khiến cho nó trở thành cội rễ của đại thắng. Bấy giờ quân Nguyên sang xâm chiếm Việt Nam. Trần Quốc Tuấn đã giao hải hòa hiếu với Trần Quang Khải. Hai người là hai đầu mối của hai chi trong họ Trần; sự hòa hợp của hai người chính là sự thống nhất ý chí của toàn bộ vương triều Trần, đảm bảo đánh thắng quân Nguyên hung hãn. Vua giao quyền tiết chế cho Trần Quốc Tuấn. Ông biết dùng người tài như các anh hùng Trương Hán Siêu, Phạm Ngũ Lão, Yết Kiêu, Dã Tượng,… đều từ cửa tướng của ông mà ra. Ông rất thương binh lính và họ cũng rất tin tưởng ông. Đội quân cha con ấy trở thành đội quân bách thắng. Ông soạn hai bộ “Binh thư yếu lược” và “Vạn Kiếp tông bí truyền thư” để dạy bảo các tướng cách cầm quân đánh giặc, biết dĩ đoản binh chế trường trận. Là tướng nhân, ông thương dân, thương quân, chỉ cho quân dân con đường sáng. Là tướng nghĩa, ông coi việc phải hơn điều lợi. Là tướng chí, ông biết lẽ đời sẽ dẫn đến đâu. Là tướng dũng, ông sẵn sàng xông pha vào nơi nguy hiểm để đánh giặc, lập công, cho nên trận Bạch Đằng oanh liệt nghìn đời là đại công của ông. Là tướng tín, ông bày tỏ trước cho quân lính biết theo ông thì sẽ được gì, trái lời ông thì sẽ bị gì. Cho nên cả ba lần đánh giặc Mông – Nguyên, Trần Quốc Tuấn đều lập công lớn.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ TRẦN QUỐC TUẤN
https://www.youtube.com/watch?v=nr8BTuNushk (GV cho HS xem video tùy thời gian và thực tế giảng dạy tại lớp học) Trả lời câu hỏi mở rộng (Tham khảo tư liệu hình ảnh ở trên). | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Võ Nguyên Giáp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS cả xem video chiến thắng Điện Biên Phủ: https://www.youtube.com/watch?v=5WkIYto4xMA - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 2. Võ Nguyên Giáp * Thân thế: - Võ Nguyên Giáp (1911 – 2013) sinh tại làng An Xá (nay là xã Lệ Thủy, tỉnh Quảng Trị). - Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho có truyền thống yêu nước. - Ông tích cực tham gia phong trào yêu nước chống Pháp từ khi còn là học sinh. * Sự nghiệp, công lao: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 11.C3.1: HS thực hành thiết lập câu lệnh prompt nâng cao có ràng buộc chặt chẽ về vai trò, giới hạn chữ và định dạng để điều khiển AI xử lý tổng hợp dữ liệu so sánh sử học.
| |||||||||||||||
TƯ LIỆU: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||





























